Trang chủ / Tư liệu / Chọn ngày giờ / Phương pháp chọn ngày giờ tốt

Phương pháp chọn ngày giờ tốt

 (Sưu tầm nhiều nguồn)

A – PHƯƠNG PHÁP CHỌN NGÀY GIỜ TỐT CĂN BẢN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT CHUNG

1/ Tìm vụ việc định làm và chọn những ngày tốt:
Trước tiên, tìm theo mục lục soạn sẵn trong chương 2 để biết vụ việc mình làm thuộc về vụ nào trong danh sách đó. Rồi vào ngay vụ việc đó, để biết hết tên các ngày tốt cho vụ việc của mình làm. Ví dụ: Muốn lợp nhà thì tìm vụ số 4 thấy có 23 ngày tốt ; muốn xây bếp tìm vụ số 17 thấy có 18 ngày tốt.. .

2/ Chọn ra ngày tốt trong thời gian mình định làm:
Xác định việc mình định làm trong khoảng thời gian nào. ( từ ngày nào tới ngày nào), xem trong khoảng thời gian đó gặp bao nhiêu ngày tốt theo vụ việc định làm, chọn ngày có nhiều điểm tốt nhất trong số đó.

3/ Định số điểm cho ngày tốt:
Trong chương 2 gồm có 83 vụ việc, mỗi vụ việc có biên soạn sẵn một số ngày tốt, được gọi là những ngày tốt căn bản, vì phải lấy nó làm gốc để lựa ngày. Chọn trong số đó tính là đã có 5 điểm/ngày.

4/ Xét điểm cho ngày tốt căn bản khi gặp 3 loại: Sao – Trực – Thần Sát:
Mỗi ngày tốt căn bản đều gặp 3 loại: Sao-Trực-Thần Sát. Gặp 1 loại nào Hợp với vụ mình làm thì cộng thêm 1 điểm,  Ngược lại, gặp loại nào Kỵ với việc mình làm thì trừ đi 1 điểm, gặp bao nhiêu loại Hợp – Kỵ thì Cộng – Trừ đi bấy nhiêu điểm. Cụ thể cho từng loại được tính như sau:

a/ Tính điểm khi gặp các loại Sao (28 Sao):
– Các loại sao ở đây là Nhị Thập Bát Tú (các Sao khác đã tính theo loại Thần Sát ). Hệ này gồm 28 vì Sao, chia ra làm 3 loại: Kiết Tú ( Sao tốt ), Bình Tú ( Sao trung bình ), Hung Tú ( Sao xấu). Hãy dò xem trong lịch, mỗi ngày đều có 1 Sao tương ứng đi kèm, xem ngày tốt căn bản gặp sao gì, tốt hay xấu, hay bình.
– Ngày tốt căn bản gặp Kiết Tú: Trước tiên là ta được cộng 1 điểm trước đã. Kế đến dò xem trong chương 3 khi nói về 28 Sao này, xem trong các việc nên – kỵ của Sao này đối với việc mình định làm thế nào. Nếu gặp Sao nay có nói nên làm việc mình định làm thì được cộng thêm 1 điểm nữa. Ví dụ: Ta định lựa ngày cưới gả mà gặp Sao Phòng, là Sao tốt, là được cộng thêm 1 điểm, xem chỗ Sao Phòng thấy có nói nên cười gả, hợp với việc của mình, vậy là cộng thêm 1 điểm nữa. Tức là cưới gả mà ngày đó có Sao Phòng là được cộng thêm 2 điểm vậy. Nhưng nếu đó là Khai trương, thì chỉ được cộng thêm 1 điểm thôi, vì chỗ Sao Phòng không nói nên Khai trương.. .
– Ngày tốt căn bản gặp Hung tú: Trước tiên là thấy bị trừ 1 điểm đã, kế đến cũng như ở trên, xem chỗ Hung Tú này có khắc kỵ việc mình làm không, nếu có là bị trừ thêm 1 điểm nữa vậy. Ví dụ: Ta xem cho Thân chủ kiếm ngày chôn cất, gặp Sao Cang thì bị bớt 1 điểm, xem chỗ sao Cang thấy có nói kỵ chôn cất nên bớt thêm 1 điểm nữa. Nghĩa là chọn ngày cho việc chôn cất gặp Sao Cang thì bị trừ 2 điểm. Nhưng nếu là định đào giếng thì chỉ bị bớt 1 điểm, vì Sao Cang không kiêng việc đào giếng.
– Ngày tốt căn bản gặp Bình Tú: Như vậy thì không được cộng thêm điểm đầu tiên như 2 loại trên,  ta phải xem chỗ sao Bình Tú này xem hợp kỵ với việc mình định làm thế nào, nếu gặp việc hợp thì được cộng thêm 1 điểm, nếu gặp việc kỵ thì bị trừ đi 1 điểm, nếu việc mình định làm không nói gì đến thì không cộng cũng không trừ.

b/ Xét điểm khi gặp 12 loại Trực:
Trong các lịch có ghi rõ mỗi ngày ứng với 1 trực tương ứng,  chỉ có ngày giao tiết thì trực mới trùng với trực ngày trước. Cách tính cũng như trên, nếu gặp trực hợp với việc mình định làm thì cộng thêm 1 điểm, nếu gặp trực kỵ với việc mình định làm thì trừ đi 1 điểm, không thấy nói gì đến trực trong vụ việc mình định làm thì không tính điểm.

c/ Xét điểm khi ngày tốt căn bản gặp các loại Thần Sát:
Nếu nói đến Thần Sát cò hàng mấy trăm loại Thần Sát, trong phạm vi bài này,  chúng tôi  chỉ xét 1 số Thần Sát có đề cấp đến trong từng vụ việc nêu ra thôi. Có những thần sát được nêu ra trong lịch, có những thần sát không ghi ra lịch, ta phải tra trong bảng lập thành ở chương 8. Trong tất cả thần sát đề cập đến trong vụ, có khi chỉ gặp 1 -2 thần sát trong ngày tốt căn bản, thậm chí có khi cũng không gặp thần sát nào. Tùy theo thần sát đó hợp hay kỵ với việc mà mình định làm mà cộng hay trừ điểm, mỗi thần sát tính là 1 điểm.

5/  Một thí dụ cụ thể :
Nay lấy vụ “động đất san nền” làm 1 thí dụ để dẫn giải cho đầy đủ. Xem trong chương 2 thì vụ “động đất san nền” là vụ thứ 5, có 5 khoảng sau đây:
– 15 ngày tốt căn bản: Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu.
– 5 trực hợp với vụ: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai
– 4 trực kỵ với vụ: Kiên, Phá, Bình, Thu.
– 5 Kiết Thần hợp với vụ: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Huỳnh Đạo, Nguyệt Không.
– 8 Hung sát kỵ với vụ: Thổ Cấm, Thổ Ôn,  Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt kiên chuyển sát, Thiên Địa chuyển sát, Cửu thổ Quỷ. Giả sử ta tính làm vụ “động đất san nền” là trong năm Quý Hợi (1983), trong khoảng 2 tiết Kinh Trập & Xuân Phân ta tìm thấy khoảng thời gian từ 7/3/1983 đến 5/4/1983 (theo Âm lịch là từ 23/1 đến 22/2 ), trong khoảng thời gian này ta được 7 ngày tốt căn bản của vụ này (nằm trong 15 ngày kể ở trên). Trước tiên, ta cho mỗi ngày tốt căn bản này là 5 điểm, và cư theo cách Cộng – Trừ trên để tìm ngày tốt nhất:
– Ngày Giáp Ngọ: Sao Tam ( hung), trực Bình (kỵ), Sao Nguyệt Đức (hợp), Sao Huỳnh Đạo (hợp), Sao Cửu Thổ Quỷ (kỵ) =>  5 điểm,  bớt 3 thêm 2 nên còn 4 điểm.
– Ngày Bính Thân: Sao Cơ (kiết), trực Chấp(hợp), SaoThiên Đức (hợp). => 5 điểm, thêm 3 nữa là được 8 điểm.
– Ngày Mậu Tuất:   Sao Ngưu(hung), trực Nguy(không), => 5 điểm bớt 1 còn 4 điểm
– Ngày Kỷ Hợi: Sao Nữ (hung), trực Thành (hợp), Sao Thổ Cấm (kỵ)  => Có 5 điểm, thêm 1 mà bớt 2 nên còn 4 điểm.
– Ngày Canh Tý: Sao Hư (hung), trực Thu (kỵ), Sao Huỳnh Đạo (hợp), Sao Nguyệt Không (hợp) => Có 5 điểm nay bớt 2 mà cũng thêm 2 vậy là vẫn nguyên 5 điểm
– Ngày Giáp Thìn: Sao Khuê (không), trực Trừ (hợp), Sao Nguyệt Đức (hợp) => Vốn có 5 điểm, nay thêm 2 điểm nữa là được 7 điểm.
– Ngày Quý Sửu: Sao Tinh (không), trực Bế (không), Sao Thiên Ân (hợp). => Vốn có 5 điểm nay thêm 1 điểm nữa là được 6 điểm.
Các Sao-Trực đều có ghi trong lịch. Trong chương 2 khi đề cập đến từng vụ đều có ghi rõ hợp-kỵ với Trực gì, Thần sát gì. Các Sao tốt xấu thì trong chương 3 có ghi rõ sao tốt xấu, và nó có những trường hợp Ngọại lệ, lưu ý để khỏi nhầm. Ví dụ như sao Đê vốn là Hung Tinh, nhưng ở ngày Thìn nó là Đăng Viên nó lại thành tốt vậy.   Về các Sao Thần Sát ( Sao ở trên là Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú thôi ) thì trong chương 8 có ghi rõ từng tiết khí gì có các sao gì trong từng ngày, quan trọng là ta phải xác định thời gian mà mình định làm việc đó nằm trong tiết khí nào.
Sau khi đã cho điểm các ngày ấy theo Sao Nhị Thập Bát Tú – Trực – Sao Thần Sát, ta tổng kết lại xem những ngày nào có điểm cao. Đấy chỉ mới là “Chọn tạm” thôi. Vì xem ngày mà không xét tuổi thì không được. Đem các ngày mà ta đã chọn có điểm cao đó mà so đối với tuổi để có kết quả sau cùng. Nhiều khi 1 ngày ở phần trước có điểm cao hơn, nhưng khi so với tuổi lại xung kỵ nên thấp điểm xuống không được chọn. Cho nên, trong việc chọn ngày hấp tấp là sai lầm, sai 1 li đi 1 dặm ngay. Ngoài ra, đây chỉ mới là cách CHỌN NGÀY CĂN BẢN thôi, còn những cách chọn ngày khác với các cách lựa chọn này.

6/ Xem tuổi mình Hợp Xung đối với các ngày cao điểm
Muốn biết cách so đối tuổi với các ngày điểm cao ở phần trước, xem thuần thục chương 5 và 6, có luận về các vấn đề cơ bản của Âm Dương, Ngũ Hành, Can Chi, Xung – Hại – Hình – Phá – hợp.. .   Để thí dụ cho việc này, ta tạm lấy 2 ngày cao điểm nhất trong thí dụ trên kia so với 2 tuổi Nhâm dần và Kỷ Dậu, Trong thí dụ trên, 2 ngày cao điểm nhất chính là Giáp Thìn 7 điểm và Bính Thân 8 điểm.

* Trước tiên ta chọn người tuổi Nhâm Dần trước:
– Tuổi này so với ngày Bính Thân có 3 cách xấu: Nhâm thủy và Bính hỏa là Can phá. Dần với Thân là Trực xung. Nhâm Dần nạp âm Kim, Bính Thân nạp âm Hỏa, tương khắc. Vậy ngày Bính Thân trước được 8 điểm nay nếu người làm vụ việc là tuổi Nhâm Dần thì chỉ còn 5 điểm.
– Tuổi này so với ngày Giáp Thìn có 1 cách xấu: Nhâm Dần nạp âm Kim, Giáp Thìn nạp âm Hỏa, tương khắc. Vậy ngày này trước 7 điểm nay còn 6 điểm.
*Với người tuổi Kỷ Dậu:
– So với ngày Bính Thân: có 1 cách tốt: Bính Thân nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu nạp âm Thổ, tương sinh. Vậy ngày Bính thân trước 8 điểm nay thành 9 điểm.
– So với ngày Giáp Thìn: có 3 cách tốt: Giáp Dương Mộc với Kỷ Âm thổ là Thiên Can hợp hóa, Thìn với Dậu là Địa Chi Lục Hợp, Giáp Thìn nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu nạp âm thổ. Vậy ngày Giáp thìn trước chỉ 7 điểm nay thành 10 điểm Qua thí dụ trên, ta thấy rõ ngày trước thấp điểm sau có thể cao, trước cao sau có thế thấp.

7/ Chọn giờ tốt:
Khi chọn được ngày lành rồi thì chọn giờ tốt trong ngày để khởi sự, là bắt đầu làm cái việc mình định làm. Trong 1 tháng có ngày tốt ngày xấu, thì trong 1 ngày cũng có giờ tốt giờ xấu (nếu quý vị nào nghiên cứu sau về quẻ Dịch thì có thể không được giờ thì lấy phút, không được cả quẻ phút thì lấy giây, Nhưng đấy là lấy động theo quẻ Dịch, không thuộc lĩnh vực chúng ta đang trao đổi ở đây ). Theo các sách cơ bản thì trong 1 ngày có 6 giờ tốt gọi là 6 giờ Hoàng Đạo, và 6 giờ xấu gọi là giờ Hắc Đạo. Khi bàn về các giờ này ở chương 7, chúng tôi sẽ đưa ra các cách tính thường nêu trong các sách. Bây giờ chúng ta lấy 1 thí dụ, để tìm xem giờ tốt nào phù hợp với tuổi mình hơn. Ví dụ: Người xem tuổi Canh tý, đã xem được ngày Giáp Tý là ngày cao điểm nhất trong các bước trên. Tra xem ở chương 7, thì thấy ngày Giáp tý có 6 giờ Hoàng Đạo: Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, cách so đối cũng như trên lấy tuổi so với ngày tốt cao điểm vậy.
– Tuổi Canh Tý (Thổ) – giờ Giáp Tý (Kim): Có 1 xấu 1 tốt. Canh phá Giáp là xấu, Nạp âm Thổ sinh nạp âm Kim.
– Tuổi Canh Tý (thổ) – giờ Ất Sửu (Kim): có 3 cách tốt => Ất với Canh là Thiên Can Ngũ hợp, Tý với Sửu là Địa Chi Lục hợp, Nạp âm Thổ sinh nạp âm Kim.
– Tuổi Canh Tý (Thổ) – giờ Đinh Mão (Hỏa): có 1 tốt và 1 xấu, Tý với Mão là Tam hình, Nạp âm Hỏa sinh Thổ.
– Tuổi Canh Tý (Thổ) -giờ Canh Ngọ (Thổ): có 1 tốt 1 xấu, Nạp âm Thổ với Thổ tỷ hòa vượng, Tý với Ngọ là Lục Xung.
– Tuổi Canh Tý (Thổ) – giờ Nhâm Thân (Kim): có 2 cách tốt, Nạp âm tương sinh là 1, Tý với Thân là Tam Hợp.
– Tuổi Canh Tý (Thổ) – giờ Quý Dậu (Kim): có 1 xấu và 1 tốt, Nạp âm tương sinh là tốt, Tý với Dậu là Lục Phá.
Trong 6 giờ Hoàng Đạo trên thì giờ Ất Sửu tốt hạng nhất vì có tới 3 cách tốt. Kế đến là giờ Nhâm Thân có 2 cách tốt. Do giờ Ất Sửu là vào lúc khuya chẳng tiện xài, nên giờ hợp lý là giờ Nhâm Thân. trong việc chọn giờ có thể sắp hạng từ tốt tới xấu như sau:
-Giờ có 3 cách tốt là HẠNG NHẤT, rất nên dùng.
-Giờ có 2 cách tốt là HẠNG NHÌ, nên dùng.
-Giờ có 1 cách tốt mà không lẫn cách xấu là Hạng ba, khá nên dùng.
-Giờ có 2 cách tốt và 1 cách xấu là Hạng tư, khá nên dùng.
-Giờ có 1 cách tốt và 1 cách xấu là hạng năm, tạm dùng.
-Giờ có 1 cách xấu mà không có lẫn 1 cách tốt là hạng sáu, chẳng nên dùng.
-Giờ có 2 cách xấu và 1 cách tốt là hạng bảy, chẳng nên dùng.
-Giờ có 2 cách xấu là hạng tám, Quyết không nên dùng.
-Giờ có 3 cách xấu là hạng chín, Tuyệt đối chẳng nên dùng.

CHƯƠNG 2: CHI TIẾT THEO CÁC VỤ VIỆC CHÍNH

Mục lục 83 vụ:
– Đại minh nhật.
– Khởi tạo.
– Tu tạo.
– Lợp nhà, che mái, làm nóc.
– Động thổ san nền.
– Xây đắp nền, tường.
– Khởi công làm giàn gác.
– Đặt táng.
– Dựng cột.
– Gác đòn dông.
– Làm cửa.
– Làm kho.
– Sửa chữa kho.
– Đem ngũ cốc vào kho.
– Về nhà mới, dời chỗ ở.
– Làm nhà Bếp hay sửa nhà Bếp.
– Xây Bếp.
– Thờ phụng Táo Thần.
– Tạ lễ đất đai.
– Lót giường.
– Nạp lễ cầu Thân.
– Làm lễ hỏi, lễ cưới gả, lễ đưa rước dâu rể.
– Ngày Bất Tương nên cưới gả.
– Những tháng lợi hại cưới gả.
– Tháng sinh nam nữ lỵ cưới nhau.
– Tuổi con trai kỵ năm cưới vợ.
– Tuổi con gái kỵ năm lấy chồng.
– Chôn cất.
– Xả Tang.
– Ngày Thần Trùng.
– Xuất hành.
– Ngày tốt đi thuyền.
– Ngày kỵ đi thuyền.
– Đóng thuyền hay sửa chữa thuyền.
– Làm mui ghe thuyền.
– Hạ thủy thuyền mới.
– Khai trương, mở kho, nhập kho, lấy hay cất vật Quý.
– Mua bán hàng.
– Lập khế ước giao dịch.
– Đặt yên máy dệt.
– Đặt yên cối Xây.
– Chia lãnh gia tài sản nghợp.
– Mua ruộng đất, nhà, sản vật.
– Cày ruộng, gieo giống.
– Ngâm thóc.
– Ươm mạ.
– Trồng lúa.
– Gặt lúa.
– Đào giếng.
– Sửa giếng.
– Đào ao hồ.
– Khai thông hào rảnh.
– Làm cầu tiêu.
– Chặt cỏ phá đất.
– Vào núi đốn cay.
– Nạp nô tỳ.
– Kết màn may áo.
– Vẽ tượng, họa chân dung.
– Cạo tóc tiểu nhi.
– Nhập học.
– Lên quan lãnh chức.
– Thừa kế tước phong.
– Đi thi,  ứng cử.
– Cho vay mượn.
– Thu nợ.
– Làm tương.
– Làm rượu.
– Săn thú, lưới cá.
– Nuôi tằm.
– Mua lợn.
– Làm chuồng lợn.
– Sửa chuồng lợn.
– Mua ngựa.
– Làm chuồng ngựa.
– Mua trâu.
– Làm chuồng trâu.
– Mua gia cầm
– Làm chuồng gia cầm
– Nạp chó.
– Nạp mèo.
– Cầu thầy trị bệnh.
– Mua thuốc.
– Uống thuốc.

Trong 83 vụ trên đây, có 1 số vụ không còn hợp thời, không hợp lý, chúng tôi đưa ra chỉ để thâm khảo thêm. Như  mua thuốc+uống thuốc (không lẽ bệnh nặng, khám kê toa xong rồi phải chờ tới ngày mua thuốc, rồi tới ngày mới sắc uống thì còn gì tính mạng ?).

VỤ 1: ĐẠI MINH NHẬT
Phàm muốn tạo ra 1 vật, xây dựng 1 công trình, khởi động bất cứ việc gì, nên chọn trong 21 ngày được coi là ĐẠI MINH sau đây:
” Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu – Đinh Sửu, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ – Giáp Thân, Đinh Hợi, Nhâm Thìn – Ất Mùi, Nhâm Dần – Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi – Bính Thìn, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu ”
Đại Minh là cái sáng rộng lớn lúc Trời Đất khai thông, Thái Dương chiếu đến. Vậy nên trăm việc dùng ngày Đại Minh tất được sự tốt.

VỤ 2: KHỞI TẠO.
Phàm khởi đầu chế tạo, Xây đắp hay dựng nên 1 sự vật chi, như cất nhà hay đóng thuyền chẳng hạn, muốn đặng thành công và thuận lợi trong nay mai thì nên chọn trong 10 ngay tốt sau đây:
” Kỷ Tị, Tân Mùi – Giáp Tuất, Ất Hợi – Ất Dậu – Kỷ Dậu, Nhâm Tý – Ất Mão, Kỷ Mùi, Nhâm Thân “.
Lại nên chọn ngày có: trực Thành, trực Khai thì rất tốt.

VỤ 3: TU TẠO.
Tu là sửa sang, sửa đổi, thêm bớt. Tạo là làm ra.
Có 8 ngày Đại du tu, các ngày này, các Hung thần đều về chầu Thượng Đế, nhân đó mình nên trộm tu tạo, việc chi cũng không bị trở ngại. 8 ngày đó là: ” Nhâm Tý, Quý Sửu, Bính Thìn, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân,  Tân Dậu. “.
*8 ngày trên đây có 2 ngày kế tiếp nhau, và 6 ngày kế tiếp nhau. Vậy tu tạo việc chi phải làm cho xong trong 2 ngày liên tiếp đó (hay 6 ngày liên tiếp đó) không nên để trễ qua ngày khác. 8 ngày này là sửa chữa hơn tạo ra vì DU TU là trộm sửa chữa mà. Nếu ta làm lấn qua ngày khác, thì Hung Thần đã xuống trần, e không tốt vậy.

VỤ 4: LỢP NHÀ, CHE MÁI, LÀM NÓC.
Lợp nhà, che hiên, che mái, làm Mùi ghe, lợp mui ghe, làm các loại nóc để che mưa, nắng gió.. . . chọn trong 23 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Mậu Thìn, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Quý Tị, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Tân Sửu, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần.

VỤ 5: ĐỘNG ĐẤT BAN NỀN.
Trước khi cất nhà hay xây dựng 1 công trình nào phải dọn 1 chỗ tất có sự động đất. Động đất là như cuốc đào xới đất.. . khiến cho bằng phẳng để làm nền Xây dựng. Vậy nên chọn trong 15 ngày tốt khởi công:
” Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu. ”
Nên chọn ngày có các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Huỳnh Đạo, Nguyệt Không
Nên chọn các trực: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.
Không nên chọn ngày có các Hung Sát: Thổ Ôn, Thổ Cấm, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt Kiên Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sát, Cửu Thổ Quỷ.
Kỵ các ngày có trực: Kiên, Phá, Bình, Thau.
Ngày Quý Mùi, Ất Mùi, Mậu Ngọ: Đại Kỵ Động Thổ.

VỤ 6: XÂY ĐĂP NỀN, TƯỜNG
Xây đắp nền nhà, dinh thự, chùa.. . hoặc xây đắp tường vách, nên chọn trong 20 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Mậu Thìn, Canh Ngọ, Tân Mùi, Kỷ Mão, Tân Tị, Giáp Thân, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân, Tân Dậu “.
Nên gặp các Sao tốt: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Không Thiên Ân, Huỳnh Đạo,
Nên gặp các trực: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.
Riêng vụ Xây đắp tường vách nên gặp Phục Đoạn & trực Bế.
Nên tránh các Hung Tinh: Thổ Ôn, Thổ Cấm, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt Kiên Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sát, Cửu Thổ Quỷ
Kỵ gặp các trực: Kiên, Phá, Bình, Thau.
Kỵ làm 3 ngày: Quý Mùi, Ất Mùi, Mậu Ngọ.

VỤ 7: KHỞI CÔNG LÀM GIÀN GÁC.
Trong vụ cất nhà thường có làm giàn gác. Giàn là như giàn trò, giàn Bếp, cất giàn để Xây dựng cao ốc.. . . . Gác là sàn gác, gác lửng, gác lầu.. . . Khởi công làm giàn gác nên chọn trong 23 ngày tốt sau đây:
” Kỷ Tị, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Dần, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Tý, Canh Dần, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu. ”
Nên gặp các sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Không.
Nên kỵ các Sao Hung sát: Chánh Tứ Phế, Thiên Tặc, Địa Tặc, Hỏa Tinh, Nguyệt Xung, Tứ Tuyệt, Diệt Một, Thiên Địa Hoang Vu, Xích Khẩu, Đại Không Vong, Tiểu Không Vong, Phủ Đầu Sát, Mộc Mã Sát, Đao Chiến Sát, Phá bại Nhật

VỤ 8: ĐẶT TÁNG.
Ngày đặt táng để dựng cột hoặc gắn cửa kê gác.. . nên chọn trong 39 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Dần, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Quý Tị, Ất Mùi, Đinh dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tị, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu. ”
Nên chọn các ngày có các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Phúc, Thiên Phú, Thiên Hỷ, Thiên Ân, Nguyệt Ân.
Nên gặp các trực: Mãn, Bình, Thành, Khai.
Nên kỵ các Hung Sát: Chánh Tứ Phế, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thiên Hỏa, Địa Hỏa.

VỤ 9: DỰNG CỘT.
Dựng cột tức đặt cột lên táng, hoặc trồng cột nên chọn trong 4 ngày: Dần, Thân, Tị, Hợi vì 4 ngày này gọi là Tứ Trụ
Nhưng chọn được ngày Bính Dần, Tân Tị, Kỷ Hợi, Mậu Thân thì tốt hơn những ngày Dần, Thân, Tị, Hợi khác.

VỤ 10: GÁC ĐÒN ĐÔNG.
Trước tiên nói rõ 1 về cái tên của nó. Thực ra ngày xưa người ta làm nhà là Tọa Nam – Hướng Bắc, nên trục ngang của nhà là trục Đông-Tây, thành thử chính xác phải gọi nó là Đòn Đông, chứ không phải Đòn Dông như hiện nay. Có lẽ theo thời gian nó dần trại đi mà thành chữ “Dông” vậy.
Trong các vụ thuộc về cất nhà thì gác Đòn Đông hệ trọng nhất ! Vì nó là cái rường nhà, chỗ cao thượng hơn hết của cái nhà. Muốn nhà ở được yên ổn và thịnh tiến nên chọn trong 36 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Bính Tý, Mậu Dần, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Bính Tuất, Mậu Tý, Canh Dần, Giáp Ngọ, Bình Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tị, Đinh Mùi, Kỳ Dậu, Tân Hợi, Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tị, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Hợi.
Nên chọn các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Phúc, Thiên Phú, Thiên Hỷ, Thiên Ân, Nguyệt Ân.
Nên chọn các Trực: Mãn, Bình, Thành, Khai.
Nên kỵ các Sao xấu: Chánh Tứ Phế, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thiên Hỏa, Địa Hỏa.
Chú ý: Trong ngày dựng cột, nếu kịp lúc gác đòn đông thì gác luôn khỏi chọn ngày gác đòn đông, vẫn tốt như thường.

VỤ 11: LÀM CỬA.
Làm cửa, trổ cửa, gắn cửa.. . nên chọn theo số ngày trong tháng.
– Tháng đủ chọn các ngày: 1, 2, 3, 7, 8, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 24, 25, 29, 30.
– Tháng thiếu chọn các ngày: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 13, 17, 18, 19, 23, 24, 28, 29.
Chú ý: Ngày Canh Dần chẳng nên làm cửa lớn.

VỤ 12: LÀM KHO TÀNG
Làm nhà kho để tàng trữ hàng hóa, vật phẩm phải chọn ngày tốt tùy theo mùa.
– Mùa Xuân: chọn ngày Kỷ tị, Đinh Mùi, Đinh Tị.
– Mùa Hạ: chọn ngày Kỷ Tị, Giáp Ngọ.
– Mùa Thu: chọn ngày Ất Hợi, Nhâm Ngọ.
– Mùa Đông: chọn ngày Tân Mùi, Ất Hợi, Canh Dần, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thìn.
Nên gặp ngày có Trực: Thành, Khai rất tốt cho việc làm kho vựa.

VỤ 13: SỬA CHỮA KHO TÀNG
Kho, vựa chứa hàng hóa có chỗ hư yếu, nay muốn tu bổ lại cho kín đáo, bền chắc, nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Ất Mùi “.
Nên gặp ngày có Trực: Mãn.

VỤ 14: ĐEM NGŨ CỐC VÀO KHO
Ngũ cốc là 5 thứ gạo, ý chung các loại hàng nông sản vậy. Muốn mang nó vào kho lẫm cất cho yên ổn, khỏi bị khuấy phá, hư hao, nên chọn trong 9 ngày tốt sau đây:
” Canh Ngọ, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Canh dần, Quý Mão ”
Nên gặp các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức.
Nên gặp các Trực: Mãn, Bình, Thau.

VỤ 15: VỀ NHÀ MỚI, DỜI CHỔ Ở.
Muốn dọn vào nhà mới cất xong, hoặc dời về chỗ ở mới ( mới mua, mới sang, mới mướn.. . ) rất cần chọn trong 21 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Ngọ, Đinh Sửu, Mậu Dần, Ất Dậu, Canh Dần, Nhâm Thìn, Quý Tị, Ất Mùi, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Tân Hợi, Quý Sửu, Bính Thìn, Đinh Tị, Nhâm Tuất.

VỤ 16: LÀM NHÀ BẾP HAY SỬA NHÀ BẾP.
Muốn Xây dựng nhà Bếp hay sửa chữa nhà Bếp nên chọn trong 12 ngày tốt sau đây:
” Bính Dần, Kỷ Tị, Tân Mùi, Mậu dần, Kỷ Mão, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân ”
Nên gặp ngày có các Trực: Định, Thành, Khai.
Chú ý: Chớ lầm Xây nhà Bếp với Xây Bếp, 2 ngày này khác nhau đấy.

VỤ 17: XÂY BẾP.
Xây Bếp là Xây cái Bếp ( ngày xưa người ta không dùng Bếp giống hiện nay, mà phải Xây 1 cái bệ để đặt bếp lên nấu ), làm cái khuôn Bếp đặt lò hay cà-ràng lên nấu ăn. Bếp là chỗ nấu ăn, rất quan trọng, vì ăn để bổ dưỡng với ăn để sanh bệnh khác nhau. Vậy nên chọn trong 18 ngáy tốt sau đây đề Xây Bếp, đặt bếp.
” Giáp Tý, Ất Sửu, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Tân Hợi, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân ”
Hoặc nên chọn ngày tốt tùy theo tháng như sau:
Tháng 1,2 chọn ngày Tuất, Sửu – Tháng 3,4 chọn ngày Tý, Mão – Tháng 5,6 chọn ngày Dần, Tị – Tháng 7,8 chọn ngày Thìn, Mùi – Tháng 9,10 chọn ngày Ngọ, Dậu
– Tháng 11,12 chọn ngày Thân, Hợi.
Đây chỉ là các ngày căn bản thông thường. Thực ra yếu Quyết về chọn ngày làm Bếp phải căn cứ tuổi & hoàn cảnh nữ trạch chủ. Các sách bình thường nhiều khi cũng chọn tuổi Nữ Trạch chủ, nhưng chỉ để chọn hướng. Chính ra đó không phải cách của Tiền hiền, người xưa dùng tuổi nữ trạch chủ để chọn ngày đặt Bếp, chọn giờ để nhóm lửa thôi. Tuỳ theo người nữ đó còn ở nhà với bố ( tất nhiên mẹ cô đã mất ), hay đã xuất giá tính Phu tinh, chồng chết thì tính theo Tử tinh. . . . không đơn giản như các cách chọn ngày này. Ở đây, chỉ muốn giới thiệu các ngày căn bản cho mọi người ai cũng có thể tính được, tìm được vậy, không cần phải đi xem thầy.

VỤ 18: THỜ PHƯỢNG TÁO THẦN.
Tế lễ ông Táo, lập trang thờ ông Táo nên chọn trong 21 ngày sau đây:
” Đinh Mão, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Kỷ Mão, Canh thìn, Giáp Thân, Ất Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính ngọ, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Sửu, Ất Mão, Tân Dậu, Quý Hợi ”
Nên gặp các ngày có Trực: Trừ, Thành, Khai.

VỤ 19: TẠ LỂ ĐẤT ĐAI
Tạ thổ, làm lễ cúng đất đai nên chọn trong 8 ngày tốt sau đây:
” Canh Ngọ, Đinh Sửu, Giáp Thân, Quý Tị, Canh Tý, Đinh Mùi, Giáp Dần, Quý Hợi “

VỤ 20: LÓT GIƯỜNG.
Việc ngủ nghỉ rất quan hệ đến sức khoẻ và tính mạng. Vậy vụ lót giường tức là đặt cái giường tại 1 nơi nào trong nhà cũng rất quan hệ như việc đóng ráp giường. Các việc ấy đều nên chọn trong 34 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Kỷ tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Bính Tý, Đinh Sửu, Canh Thìn, Tân Tị, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Quý Tị, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Nhâm Tuất ”
Rất hợp với ngày có Trực: Khai, Nguy.
Kỵ các ngày có các Trực: Kiên, Phá, Bình, Thau.
ĐẠI KỴ ngày có 8 Tinh tú sau: Tam, Mão, Khuê, Lau, cơ, Vĩ, Sâm, Nguy. Nếu phạm sẽ tai hại cho hài nhi, 10 đứa chết 9 (nếu lót giường để sanh đẻ ). Đừng lầm lẫn Sao Nguy với Trực Nguy, Sao Nguy thì Kỵ lót giường, nhưng Trực Nguy thì nên lót giường.
Như đã nói ở trên kia, phần lót giường này xin soạn chi tiết thêm vì thấy nó quan trọng, 1/3 đời người phải nằm trên giường ngủ mà ! Luận về An Sàng, tức đặt giường nằm, không thể đơn giản cho rằng giường nào cũng giống nhau. Có 1 số sách cũng phan ra lót giường cho sản phụ ( lót giường để sinh đẻ trong sách Bát Trạch ), nhưng không phải thế, bởi như vậy thì cũng quá đơn giản rồi vậy. An Sàng có 4 loại: Giá thú an sàng ( là lót giường chuẫn bị cưới), Thiên cư di sàng (tức là dời nhà mà An Sàng khác ), Lục Giáp an sàng ( tức là có thai mà an sàng vậy ), Cầu Tự di sàng ( tức là cầu có con mà dời giường vậy ). Mỗi việc mỗi khác, bởi cách dùng DỤNG THẦN khác nhau vậy. Thuật ngữ này có lẽ hơi mới với 1 số người, nhưng nó là nhân tố chính trong việc xem lựa ngày giờ của người xưa vậy. Như Giá thú cũng vậy, hầu như các thầy xem ngày chỉ hỏi tuổi đôi nam nữ rồi tìm ngày nào không khắc kỵ, không biết rằng yếu Quyết trong đó chính là CHỌN NGẦY BỒI BỔ CHO DỤNG THẦN. Kể cả việc chọn ngày đặt Bếp, nhóm Bếp cũng thế, tùy theo DỤNG THẦN là gì mà chọn, và người ta dùng tuổi người nữ để xác định DỤNG THẦN thôi. Cho nên DỤNG THẦN mới là chính. Vì thế soạn thêm phần này, cách chọn ấy như sau:
– GIÁ THÚ AN SÀNG: Có thể ngày này trùng với ngày cưới, hay trước đó 5,3 ngày, 1 tuần lễ đã đặt giường trước. Trường hợp này nên lấy tuổi chồng làm chủ, chọn Sao cát sánh đôi, hợp với tuổi vợ. Nghĩa là:
. Năm mệnh Nguyên Thần Sinh vượng, Quan Tinh đắc địa, hoặc có Ấn Thụ sinh phù, lại hợp với Phu Tinh, Tử Tinh của Nữ mệnh đuộc Bình lệnh là đủ rồi. Có Quý Nhân, Lộc Mã hội họp, đó là THƯỢNG CÁT. Phải so với khóa chọn ngày giờ cưới, không được xung nhau, Dương khí & Âm Thai không nên xung.
Nên gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Nguyệt nhị Đức Hợp, Thiên Hỷ, Hoàng Đạo, Thânh Long Sinh Khí, Kim Quỹ, Tam Hợp, Lục Hợp cùng các Trực Khai, Thành, Định, Nguy. Kỵ gặp các ngày Kiên, Phá, Bình, Thau, Bế ( trừ ngày có Trực Phá thì tuyệt đối KỴ, các ngày khác nếu Sao Cát nhiều có thể làm ). Nhiều người lấy nữ mệnh làm chủ đã sai, lại có người còn vẽ vời dùng ngày sinh nữ nữa, thật hoang đường !
. Năm mệnh Nguyên Thần là xem Thiên Can của nam là gì, chọn ngày giờ sinh vượng của nó (theo vòng Trường Sinh) tức là sinh vượng cho nguyên thần vậy.. Quan tinh của nó là gì ? Khắc với mình là Quan Quỹ, tức là Quan tinh vậy, thí dụ nam là Giáp Dần chẵng hạn, thì Canh Tân Thân Dậu là Quan Tinh của nó, Tân là Chính Quan vì đủ cả Âm Dương, Canh là Thiên Quan vì thuần Dương.
. Ấn Thụ của nó là gì ? Ấn Thụ là sinh ra mình, là cha mẹ mình, như nam Giáp mạng thuộc Mộc, thì sinh ra nó là Thủy sinh Mộc, vậy Ấn Thụ của nó trường hợp này là Nhâm Quý Hợi Tý, với Quý là Chính Ấn, Nhâm là Thiên Ấn ( có sách ghi Kiểu Ấn là không hợp vậy ).
. Phu Tinh của Nữ Mệnh là gì ? nam lấy cung khắc mình làm Quan Quỹ, thể hiện cho sự nghợp, thì nữ lấy cung khắc mình đại diện cho Phu Tinh, người chồng. Tỷ như người nữ là tuổi Mậu Ngọ chẳng hạn, thì Mậu thuộc Thổ chịu Mộc khắc, nên Phu Tinh của Mậu chính là Giáp Ất Dần Mão Mộc vậy. Trong đó cũng phan ra Ất là Chính Tài vì gồm đủ Âm Dương với Mậu, Giáp là Thiên Tài vì cùng với Mậu là thuần Dương.
. Tử Tinh của Nữ Mệnh là gì ? Tử là con cái, là cái ta sinh ra. Thổ sinh Kim. Nên Tử Tinh của Mậu Thổ chính là Canh Tân Thân Dậu. Nhưng ở đây có khác trên 1 Tý, Chan Tử Tinh lại là cùng tính Âm Dương với Nữ Mệnh, cho nên Canh chính là Chan Tử Tinh của nữ Mậu vậy.
Tất cả những kiến thức trên đây, nếu các anh chị, các bạn nào đã nghiên cứu qua cách xem Tử Vi, Tứ Trụ đều hiểu ngay.
Vậy thì ngày ta lựa ở đây phải hợp với Quan Tinh hay Ấn Tinh của nam, mà cũng hợp với Phu Tinh hay Tử Tinh của nữ. Ta thử xem nhé: Do phép xem này lấy nam Mệnh làm chủ, với Phu-Tử Tinh chỉ cần Bình là được nên cũng dễ. nam mệnh Giáp sinh tại Hợi, vượng tại Mão, ta hãy lấy Mão, vì Ất Mão là Chan PHU TINH của tuổi nữ vậy. Vùa vượng Nguyên thần vừa vượng Phu tinh. Ta cũng có thể lấy Giáp Dần nhưng nó không bằng thôi. Trong khóa cách cần thêm Nhâm Quý Hợi Tý để lấy Thủy dưỡng Mộc, coi như có cả Ấn Thụ sinh phù. Ta có thể chọn ngày như: năm Ất Dậu, tháng Ất Dậu, ngày Tân Hợi, giờ Nhâm Thìn. Bởi ta có thể chọn theo Thiên Can, có thể chọn theo Địa Chi. Khóa này ta không lo Tân khắc Ất vì đã có Nhâm làm trung gian, Tân sẽ sinh Nhâm để rồi Nhâm sinh Ất. Cũng không lo Thìn Thổ và Hợi Thủy, vì đã có Dậu Kim làm trung gian giống như trên. Lại có Thìn Dậu Lục Hợp. Nói chung tùy thực tế lịch năm đó mà ta Quyết chọn tháng & ngày thích hợp, bởi trong 12 canh giờ thì ta dễ chọn giờ thích hợp thôi.
– THIÊN CƯ DI SÀNG: Cách cục này lại lấy Nữ Mệnh làm chủ, chọn khóa Tứ trụ Phu Tinh sinh vượng, Tử Tinh có khí, không phạm Hình, Xung, Khắc, Phá, không bị xung Thai Nguyên. Khóa chọn thành hợp cả cung nam nữ của 2 bên Hồng Loan, Thiên Hỷ, Long Đức, hay các cách Thực Lộc của mệnh. Nhưng người nhà rất nhiều, không thể tránh né được tất, ít ra cũng phù hợp với số đông. Điều quan trọng hơn hết là nhà mà dời đi, trước hết hãy xét TỌA HƯỚNG có lợi không đã, mọi chuyện khác tính sau.
Phu-Tử Tinh thì trên kia đã nói, nay nói cách tính Thai Nguyên. Không kể nam nữ, lấy CAN CHI CỦA THáNG SINH làm chủ, Can tiến 1 vị, Chi tiến 3 vị (không kể mức Can Chi mà nó đang đứng), hợp thành Can Chi mới, đó là Dương Khí của nam, là Âm Thai của Nữ. Giả như người đó sinh tháng 2 năm Ất Sửu, ta có tháng đó là Kỷ Mão. Kỷ tiến 1 vị là Canh, Mão tiến 3 vị là Ngọ, vậy cung cần tìm chính là Canh Ngọ vậy.
Thiên Hỷ cung: Tính theo Địa Chi, cách dễ nhớ nhất là chì cần nhớ 2 cung Thìn & Tị, năm Thìn lấy Tị làm Thiên Hỷ, năm Tị lấy Thìn làm Thiên Hỷ. Cca1 cung khác thì cứ cho cung Thiên Hỷ xoay ngược chiều kim đống hồ so với Địa Chi đi thuận là ra thôi.
Hồng Loan cung: Tìm được cung Thiên hỷ rồi thì cung Hồng Loan là đối diện nó, quá dễ tìm rồi.
– LỤC GIÁP DI SÀNG: Giường lấy Tọa làm trọng, như Tý sơn Ngọ hướng, thì giường nhà là chính hướng, tức là Tọa Khảm. Nên chọn Quý Nhan, Lộc của mạng cùng Quý Nhan, Lộc của Thái Tuế cùng đến phương ấy, lại thêm Thiên Đức, Nguyệt Đức cùng đến cung ấy, Thái Dương hợp chiếu, lại thêm các ngày có Sao Thiên Hỷ, kỳ Lan, Phượng Hoàng.
Với cách này thì quả thật nó là chuyên môn trong PT vậy, bởi phải xét theo Tọa Hướng thì còn dễ, nhưng do tính các Sao cát phi đến cung nên rất khó chỉ cho các anh chị, các bạn. Nếu anh chị, các bạn nào đã biết sơ qua nay muốn đào sau thêm, xin vẽ lên dùm cho NCD hình 1 bàn Tây với các vị trí của 12 Địa Chi, mới dễ chỉ hơn vậy.
– CẦU TỰ DI SÀNG: Cách này cũng cần phối hợp 1 bàn Tây mới dễ chỉ hơn, người xưa nói ” Vạn sự qui nhất chưởng” mà, muôn sự tính toán đều qui vào lòng bàn Tây, khi cần có thể bấm đốt Tây tính ngay không cần phải giở sách xem.
Cách này có thể nói ngắn gọn như vầy: Lấy Tọa của giường phối với Cung phi của nam nữ tìm Du Niên tốt, chọn ngày có các Sao Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên tự, Thiên Hỷ, Hồng Loan, Chan Lộc, Chan Quý, hợp cùng Thái Dương, Thái Tuế Lộc -Quý cũng được, phi đến phương Tọa ấy. Trong khóa chọn ngày giờ, cốt yếu nữ mệnh có Tử Tinh hiện rõ, nam mệnh Quan Tinh sinh vượng chầu hợp cung mệnh Thiên Tự, Thiên Hỷ, Lộc, Quý ; các cách này không được cùng xung nhau ( tức là trong năm tháng ngày giờ dù có lựa tốt hợp cho các vụ cũng không được tự xung nhau, đây là điều rất quan trọng vậy ). Nên chọn ngày có các Sao Sinh Khí, Kim Quỹ, Kỳ Lan, Phượng Hoàng, Nhị Đức Hợp, các ngày có các Trực Khai, Thành, Nguy, Định.

VỤ 21: LÓT GIƯỜNG.
Hai họ nạp lễ để định làm Thân, làm xui gia với nhau, tính việc hôn nhan cho con cái mình, cũng nên chọn ngày tốt để được thuận hợp trong mọi việc về sau. Có tất cả 18 ngày tốt sau đây:
” Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Dần, Kỷ Mão, Bính Tuất, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Quý Tị, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi “.
Nên gặp các Sao: Huỳnh Đạo, Tam Hợp
Nên gặp các Trực: Định, Thành.
Nên tránh các Sao: Hà Khôi, Cau Giảo
Nên tránh các Trực: Kiên, Phá.

VỤ 22: LÀM LỄ HỎI, LỄ CƯỚI GẢ, LỄ ĐƯA RƯỚC DÂU – RỂ
Trong cuộc hôn nhan, trước chọn ngày làm đám hỏi rồi mới chọn ngày cưới gả và chọn ngày đưa rước dâu rễ. Thường thường ngày nay người ta làm chung trong 1 ngày: vừa cưới gả vừa đưa rước dâu rễ. các vụ này đều nên chọn trong 11 ngày tốt sau đây:
” Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Mậu Dần, Kỷ Mão, Bính Tuất, Mậu Tý, Canh Dần, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tị ”
Nên gặp các sao: Huỳnh Đạo, Sinh Khí, Tục Thế, Âm Dương hợp, Nhan Dần Hợp, và nhất là gặp ngày Bất Tương.
Nên gặp Trực: Thành.

VỤ 23: NGÀY BẤT TƯƠNG.
Cưới gả, nếu chọn được 1 ngày tốt theo vụ 22 mà ngày này lại trúng nhằm ngày Bất Tương nữa thì thật là may mắn. Như không chọn được ngày tốt trong vụ 22 thì có thể chọn ngày tốt Bất Tương cũng rất tốt vậy. Ngày Bất Tương chiếu theo Tiết Khí như sau:
– Lập Xuân và Vũ Thủy: ngày Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Kỷ Mão, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mão.
– Kinh Trập và Xuân Phân: ngày Ất Sửu, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất.
– Thânh Minh và Cốc Vũ: ngày Ất Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu.
– Lập Hạ và Tiểu Mãn: ngày Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính Thân, Đinh dậu, Mậu Tuất.
– Mang Chủng và Hạ Chí: ngày Quý Dậu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ mùi.
– Tiểu Thử và Đại thử: ngày Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.
– Lập Thu và Xử Thử: ngày Kỷ Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Mậu Ngọ, kỷ Mùi.
– Bạch Lộ và Thu Phân: ngày Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ.
– Hàn Lộ và Sương giáng: ngày Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tị, Quý Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.
– Lập Đông và Tiểu Tuyết: ngày Mậu Thìn, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Ngọ.
– Đại Tuyết và Đông Chí: ngày Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tị
– Tiểu Hàn và Đại Hàn: ngày Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mão, Tân Sửu, Bính Thìn.
Nên gặp các Thần Sát đã đề cập ở vụ trên.
(Lưu ý: Có nhiều tài liệu khác nhau)

VỤ 24: NHỮNG THÁNG LỢI & HẠI TRONG CƯỚI GÃ.
Tháng cưới gã có lợi có hại, nhưng thời nay nhiều người không coi trọng lắm, nhưng NCD cũng xin ghi ra đây cho các anh chị, các bạn xem. Rất là nhiều sách cho rằng đây là xét theo tuổi cô dâu để chọn tháng, thật ra là năm làm đám cưới để chọn tháng vậy. Cách tính như sau:
– năm Tý, Ngọ: Tháng 6-12 đại lợi ; tháng 1-7 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 2-8 hại cha mẹ chồng ( không có không sao, tức là qua đời hay vắng mặt ) ; tháng 3-9 hại cha mẹ vợ (nt) ; tháng 4-10 hại chú rễ ; tháng 5-11 hại cô dâu.
– năm Sửu, Mùi: tháng 5-11 đại lợi ; tháng 4-10 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 3-9 hại cha mẹ chồng ; tháng 2-8 hại cha mẹ vợ ; tháng 1-7 hại chú rễ ; tháng 6-12 hại cô dâu
– năm Dần Thân: tháng 2-8 đại lợi ; tháng 3-9 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 4-10 hại cha mẹ chồng ; tháng 5-11 hại cha mẹ vợ ; tháng 6-12 hại chú rễ ; tháng 1-7 hại cô dâu.
– năm Mão, Dậu: tháng 1-7 /tháng 6-12 /tháng 5-11 /tháng 4-10 /tháng 3-9 /tháng 2-8.
– năm Thìn, Tuất: tháng 4-10 /tháng 5-11 /tháng 6-12 /tháng 1-7 /tháng 2-8 /tháng 3-9.
– năm Tị, Hợi: tháng 3-9 /tháng 2-8 /tháng 1-7 /tháng 6-12 /tháng 5-11 /tháng 4-10.

VỤ 25: THÁNG SANH CỦA nam NỮ KỴ LẤY NHAU.
Trai sanh tháng 1,7 kỵ cưới gái sanh tháng 4,10.
2,8 5,11.
3,9 6,12.
4,10 1,7
5,11 2,8.
6,12 3,9.

VỤ 26: TUỔI CON TRAI KỴ NĂM CƯỚI VỢ.
Tuổi Tý kỵ năm Mùi – Tuổi Sửu kỵ năm Thân – Tuổi Dần kỵ năm Dậu.
Tuổi Mão kỵ năm Tuất – Tuổi Thìn kỵ năm Hợi – Tuổi Tị kỵ năm Tý.
Tuổi Ngọ kỵ năm Sửu – Tuổi Mùi kỵ năm Dần – Tuổi Thân kỵ năm Mão.
Tuổi Dậu kỵ năm Thìn – Tuổi Tuất kỵ năm Tị – Tuổi Hợi kỵ năm Ngọ.

VỤ 27: TUỔI CON GÁI KỴ NĂM LẤY CHỒNG.
Tuổi Tý kỵ năm Mão – Tuổi Sửu kỵ năm Dần – Tuổi Dần kỵ năm Sửu.
Tuổi Mão kỵ năm Tý – Tuổi Thìn kỵ năm Hợi – Tuổi Tị kỵ năm Tuất.
Tuổi Ngọ kỵ năm Dậu – Tuổi Mùi kỵ năm Thân – Tuổi Thân kỵ năm Mùi.
Tuổi Dậu kỵ năm Ngọ – Tuổi Tuất kỵ năm Tị – Tuổi Hợi kỵ năm Thìn.
Bổ xung thêm:
NGƯU LANG CHỨC NỮ:
Mùa Xuân nghe tiếng kim kê
Mùa Hè thỏ chạy biệt tăm băng ngàn
Thu hầu, Đông hổ lâm san
Ngưu Lang Chức Nữ về đàn sao nên.
==> mùa Xuân kỵ ngày Dậu, mùa Hè kỵ ngày Mão, mùa Thu kỵ ngày Thân, mùa Đông kỵ ngày Dần.
KHÔNG SÀNG:
Mùa xuân, rồng dậy non đoài
Mùa Hạ, dê chạy cho ai bồi hồi
Mùa Thu, chó sủa lôi thôi
Mùa Đông, trau lại cứ lôi kéo cày.
==> Mùa xuân kỵ ngày Thìn, mùa Hạ kỵ ngày Mùi, mùa Thu kỵ ngày Tuất, mùa Đông kỵ ngày Sửu.
KHÔNG PHÒNG:
xuân: Long, Xà, Thử thị Không Phòng
Hạ: Khuyển, Trư, Dương nhơn tử vong.
Thu: Thố, Mã, Hổ phùng đại kỵ.
Đông: Kê, Ngưu, Hầu thị tán không
Nam đáo nữ phòng, nam tắc tử.
Nữ đáo nam phòng, nữ tắc vong.
==> Mùa xuân kỵ các ngày Thìn, Tị, Tý. Mùa Hạ kỵ các ngày Tuất, Sửu, Mùi. Mùa Thu kỵ các ngày Mão, Ngọ, Dần. Mùa Đông kỵ các ngày Dậu, Sửu, Thân.
CÔ HƯ SÁT:
Đây là tháng kỵ cưới gã tính theo tuổi nam nữ, nam kỵ ngày Cô, nữ kỵ ngày Hư.
Các tuổi thuộc “tuần Giáp Tý” ( tức là từ Giáp Tý đến Quý Dậu ): nam kỵ tháng 9-10 là Cô, nữ kỵ tháng 2-4 là Hư.
Các tuổi thuộc “tuần Giáp Tuất” ( tức là từ Giáp Tuất đến Quý Mùi ): nam kỵ tháng 7-8 là Cô, nữ kỵ tháng 1-3 là Hư.
Các tuổi thuộc “tuần Giáp Thân” (tức là từ Giáp Thân đến Quý Tị ): nam kỵ tháng 5-6 là Cô, nữ kỵ tháng 11-12 là Hư.
Các tuổi thuộc “tuần Giáp Ngọ” (tức là từ Giáp Ngọ đến Quý Mão ): nam kỵ tháng 3-4 là Cô, nữ kỵ tháng 9-10 là Hư.
Các tuổi thuộc “tuần Giáp Thìn” (tức là từ Giáp Thìn đến Quý Sửu ): nam kỵ tháng 1-2 là Cô, nữ kỵ tháng 7-8 là Hư.
Các tuổi thuộc “tuần Giáp Dần” (tức là từ Giáp Dần đến Quý Hợi ): nam kỵ tháng 11-12 là Cô, nữ kỵ tháng 5-6 là Hư.

VỤ 28: CHÔN CẤT.
Người chết có nhiều quan hệ đến con cháu, thứ nhất trong vụ chôn cất, vậy nên chọn trong 12 ngày chôn cất rất tốt sau đây:
” Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu ”
Hoặc chọn trong 7 ngày chôn cất khá tốt kể ra như sau đây:
” Canh Ngọ, Canh Dần, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tị, Giáp Dần, Bính Thìn ”
Cũng còn nhiều ngày tốt chôn cất để con cháu phát đạt,. nhưng phải tùy theo từng tháng như sau đây:
– Tháng Giêng: Quý Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Bính Dần, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Nhâm dần, Bính Ngọ, Tân Dậu ( 3 ngày trước tốt hơn 6 ngày sau )
– Tháng 2: Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Nhâm dần, Kỷ Mùi, Canh Dần, Canh Thân.
– Tháng 3: Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Canh Thân, Tân Dậu.
– Tháng 4: Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu.
– Tháng 5: Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Dần, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Thân ( ngày Dần kỵ Khai Kim Tĩnh )
– Tháng 6: Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Tân Dậu, Canh Dần, Canh Thân.
– Tháng 7: Nhâm Thân, Quý Dậu, Bính Tý, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Bính Thìn, Giáp Thân ( 4 ngày Dậu tốt hơn 6 ngày kia )
– Tháng 8: Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Dần, Nhâm Thìn, Bính Thân, Nhâm Dần, Bính Thìn, Đinh tị, Canh Thân, Ất Tị
– Tháng 9: Bính Dần, Nhâm Ngọ, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Dần.
– Tháng 10: Canh Ngọ, Bính Tý, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Bính Thìn.
– Tháng 11: Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Dần, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Giáp Dần, Canh Thân, Nhâm Tý ( 4 ngày Thân kỵ Khai Kim Tĩnh ).
– Tháng Chợp: Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Thân ( 4 ngày Thân kỵ Khai Kim Tĩnh )

VỤ 29: XẢ TANG.
Thọ chế là để Tang người chết, nay đủ năm rồi muốn xả Tang không thờ bài vị nữa, nên chọn trong 14 ngày lành tốt sau đây:
” Nhâm Thân, Bính Tý, Giáp Thân, Tân Mão, Bính Thân, Canh Tý, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Nhâm Tý, Ất Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân ”
Nên gặp ngày có Trực Trừ.

VỤ 30: THẦN TRÙNG.
Cách này ở nhiều sách hay lầm lẫn với các ngày Trùng Tang, Tam Tang, Trùng Phục.. . Thần Trùng là trong gia Quyến, Thân chủ có người chết nhằm ngày đó, nếu không Nhương Ếm thì sẽ bị tai họa chết trùng, người ta gọi là Trùng Tang Liên Táng, trong Thân gia sẽ có người chết tiếp. Những ngày đã nói ở trên không kỵ chết mà chỉ kỵ những việc an táng, tẩn liệm, mặc đồ Tang, chôn cất, xả Tang.. . Còn như chết nhằm ngày Thần Trùng mới đáng sợ. Sau đây là ngày Thần Trùng:
– Tháng 1,2,6,9,12: Chết nhằm ngày Canh Dần hay Canh Thân là phạm Thần Trùng ” Lục Canh Thiên Hình “. Nếu thêm thấy năm tháng cũng vậy là càng nặng.
– Tháng 3: Chết nhằm ngày Tân Tị hay Tân Hợi là phạm Thần Trùng ” Lục Tân Thiên Đình “, nếu gặp thêm năm, tháng nữa càng nặng hơn
– Tháng 4: Chết nhằm ngày Nhâm Dần hay Nhâm Thân là phạm Thần Trùng ” Lục Nhâm Thiên Lao “, nếu gặp thêm năm tháng càng nặng
– Tháng 5: Chết nhằm ngày Quý Tị hay Quý Hợi là phạm Thần Trùng ” Lục Quý Thiên Ngục “, nếu gặp thêm năm tháng càng nặng
– Tháng 7: Chết nhằm ngày Giáp Dần hay Giáp Thân là pahm5 Thần Trùng ” Lục Giáp Thiên Phúc “, nếu gặp thêm năm tháng càng nặng
– Tháng 8: Chết nhằm ngày Ất Tị hay Ất Hợi là phạm Thần Trùng ” Lục Ất Thiên Đức “, nếu gặp thêm năm tháng càng nặng
– Tháng 10: Chết nhằm ngày Bính Dần hay Bính Thân là phạm Thần Trùng ” Lục Bính Thiên Uy “. nếu gặp thêm năm tháng càng nặng
– Tháng 11: Chết nhằm ngày Đinh Tị hay Đinh Hợi là phạm Thần Trùng ” Lục Đinh Thiên Âm “, nếu gặp thêm năm tháng càng nặng

VỤ 31: XUẤT HÀNH.
Xuất hành là ra đi, nhưng không phải là ra đi thường xuyên hàng ngày, mà lâu lâu đi xa 1 lần, hoặc ra đi để mưu tính việc quan trọng hay có phần nguy hiểm, hoặc ra đi xa xôi, ra đi làm ăn lần đầu tiên, ra đi tới chỗ mình chưa từng đi.. . vv.. Trong vụ xuất hành có 7 bài sau:
1/. Xuất hành thông dụng ngày tốt:
Có 26 ngày tốt rất được thông dụng trong vụ chọn ngày ra đi
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân ”
Lại nên chọn ngày Huỳnh Đạo hoặc ngày có Trực Mãn, Thành, Khai
2/. Xuất hành Quyết pháp:
Theo bài này, pp yếu Quyết chọn ngày tốt xuất hành phải tùy theo từng tháng và dùng Địa Chi chớ không dùng Thiên Can như sau:
Tháng Giêng ngày Tý Ngọ. Tháng 2 ngày Sửu, Thìn, Mùi, Thân.
Tháng 3 ngày Dần. Tháng 4 ngày Mão
Tháng 5 ngày Dần, Ngọ, Thân. Tháng 6 ngày Mùi
Tháng 7 ngày Ngọ, Thân. Tháng 8 ngày Mùi, Thân, Dậu, Hợi.
Tháng 9 ngày Tý, Ngọ. Tháng 10 ngày Tý, Dậu, Hợi
Tháng 11 ngày Tý, Dần. Tháng 12 ngày Hợi.
3/. Chọn phương hướng xuất hành trong 12 giờ:
– Giờ Tý: tốt ở phương Tây nam, bất lợi phương Đông Bắc.
– Giờ Sửu: Tây Bắc Đông nam.
– Giờ Dần: Tây
– Giờ Mão: nam, những phươpng khác đều bất lợi
– Giờ Thìn: Bắc,. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
– Giờ Tị: Tây nam, bất lợi phương Đông Bắc
– Giờ Ngọ: Bắc, những phương khác đều bất lợi
– Giờ Mùi: Tây Bắc, bất lợi phương Đông nam
– Giờ Thân: các phương đều tốt TRỪ phương Bắc bất lợi
– Giờ Dậu: tốt ở chánh Tây
– Giờ Tuất: tốt ở phương Tây Bắc, bất lợi phương Tây nam
– Giờ Hợi: tốt ở phương chánh Tây.
4/. Số ngày kỵ phương hướng xuất hành:
Bài này lại không nói tên ngày mà nói số ngày
– Mùng 1 kỵ ra đi phương chánh Tây
– Mùng 8 kỵ ra đi phương chánh nam
– Ngày Rằm ( 15 ) kỵ ra đi phương chánh Đông
– Ngày Hối ( ngày cuối tháng) kỵ ra đi phương chánh Bắc
5/. Bốn ngày thuận nên xuất hành:
– Ngày có Trực Kiên nên đi ( hành )
– Ngày có Trực Thành nên rời ( ly )
– Ngày Dần nên qua ( vãng )
– Ngày Mão nên về ( Quý )
6/. Bốn ngày nghịch kỵ xuất hành:
– Ngày Thân chớ đi ( bất hành )
– Ngày Dậu chớ rời ( bất ly )
– Mùng 7 chớ qua ( bất vãng )
– Mùng 8 chớ về ( bất Quý )
7/. Giờ Thiên Phiên Địa Phúc:
Có ý nghĩa như lúc Trời Đất lật úp lại, rất kỵ xuất hành mà cũng rất kỵ xuất quan, và kỵ sửa chữa thuyền ghe. Mỗi tháng có 2 giờ Thiên Phiên Địa Phúc:
– Tháng Giêng: giờ Tị, Hợi. Tháng 2: giờ Thìn, Tuất
– Tháng 3: giờ Thân, Dậu Tháng 4: giờ Tị, Thân
– Tháng 5: giờ Sửu, Mão Tháng 6: giờ Tý, Ngọ
– tháng 7: giờ Dậu, Hợi Tháng 8: giờ Thìn, Tuất
– Tháng 9: giờ Mão, Dậu Tháng 10: giờ Thìn, Ngọ
– Tháng 11: giờ Dần, Mùi Tháng 12: giờ Mão, Tị.

VỤ 32: NGÀY TỐT ĐI THUYỀN
Đi sông biển, bất luận thuyền, ghe, xuồng, tàu.. . . đều dễ có sự nguy hiểm. Vậy nên chọn trong 22 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Mậu Dần, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Thìn, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu ”
Đừng chọn trúng vào 5 loại ngày kỵ đi thuyền ở vụ 33 dưới đây

VỤ 33: NGÀY KỴ ĐI THUYỀN
Có 5 loại ngày kỵ đi thuyền: ngày Diệt Một, ngày Thủy Ngan, ngày Xúc Thủy Long, ngày Long Thần triều hội, ngày có Trực Phá.
1/. Ngày Diệt Một:
– Ngày Sóc ( mùng 1 ) gặp Sao Giác
– Ngày Huyền ( 7,8,22,23 ) gặp Sao Hư
– Ngày Doanh ( 14 ) gặp Sao Ngưu
– Ngày Vọng ( 15 ) gặp Sao Cang
– Ngày Hư ( 16) gặp Sao Quỷ
– Ngày Hối ( 29 hoặc 30 ) gặp Sao Lau
2/. Ngày Thủy Ngan:
– Tháng đủ: Mùng 1, mùng 7, ngày 11, ngày 17, ngày 23, ngày 30
– Tháng thiếu: Mùng 3, mùng 7, ngày 12, ngày 26.
3/. Ngày Xúc Thủy Long:
Nói nôm na là ngày Rồng nước húc vào thuyền. Đó là 3 ngày Bính Tý, Quý Mùi, Quý Sửu
4/. Ngày Long thần triều hội:
– Tháng Giêng: Mùng 3, mùng 8, ngày 11, ngày 25, ngày cuối tháng
– Tháng hai: Mùng 3, mùng 9, ngày 12
– Tháng ba: Mùng 3, mùng 7, ngày 27
– Tháng tư: Mùng 8, ngày 12, ngày 17, ngày 19
– Tháng năm: Mùng 5, ngày 13, ngày 29 ( 30 )
– Tháng sáu: Mùng 9, ngày 27
– Tháng bảy: Mùng 7, mùng 9, ngày 15, ngày 27
– Tháng tám: Mùng 3, mùng 8, ngày 27
– Tháng chín: Mùng 8, ngày 15, ngày 17
– Tháng mười: Mùng 8, ngày 15, ngày 27.

VỤ 34: ĐÓNG THUYỀN HAY SỬA CHỮA THUYỀN
Khởi công đóng thuyền ghe hoặc sửa chữa cần chọn trong 10 ngày tốt
” Kỷ Tị, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Ất Dậu, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân ”
Trong 10 ngày trên nên chọn ngày gặp Thiên Ân, Nguyệt Ân, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Yếu An, Nguyệt Tài ; ngày có Trực Bình, Định, Thành ; ngày có sao Phòng, Ngưu, Thất, Sâm, Tỉnh.
Nên tránh tháng Phong Ba và tháng Hà Bá. Tránh ngày Bạch Ba, Hàm Trì, Thủy Ngan, Xúc Thủy Long, Bát Phong. Tránh ngày có Sao Đê, Vĩ, Cơ, Đẩu, Nguy, Lau, Vị, Mão, Trương, Chẩn ( nhất là Sao Trương ). Tránh giờ Đại ác, giờ Thiên Phiên Địa Phúc.
– Cách tính tháng Phong Ba: năm nào tháng nấy. ( Vd: năm Tý tại tháng Tý )
– Cách tính tháng Hà Bá: năm Tý thì Hà Bá tại tháng 10, năm Sửu tại tháng 11, năm Dần tại tháng 12, năm Mão tại tháng giêng, năm Thìn tại tháng 2, năm Tị tại tháng 3, năm Ngọ tại tháng 4, năm Mùi tại tháng 5, năm Thân tại tháng 6, năm Dậu tại tháng 7,năm Tuất tại tháng 8, năm Hợi tại tháng 9
– Ngày Bát Phong: Là nói 8 ngọn gió làm xiêu bạt thuyền bè. Đó là 8 ngày Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Giáp Thân, Kỷ Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Giáp Dần.
– Giờ Đại ác: Tháng nào giờ nấy. Tháng Giêng là tháng Dần thì giờ dần là giờ Đại ác.. . .
– Các Thần Sát thì xem ở chương 8 sau vậy.

VỤ 35: LÀM MUI GHE THUYỀN
Đóng Mui ghe thuyền, lợp Mui ghe cỏ ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Mậu Thìn, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh dần, Quý Tị, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Tân Sửu, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần ”
Kỵ gặp Thiên Hỏa, Thiên tặc, Địa Tặc, Bát Phong, Trực Phá

VỤ 36: HẠ THỦY THUYỀN MỚI
Thuyền mới đóng xong hay mới sửa chữa xong, nay muốn đẩy xuống nuớc nên chọn trong 26 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân ”
lưu ý: Các Thần Sát và Trực của vụ 31 đều được dùng y trong vụ này, vì đây cũng xem như Xuất hành rồi vậy. Thuyền mới đem xuống nước rất kỵ chở đồ vật ra đi ngày Thân.

*Một phép Xuất Hành: Khi có việc cần kíp phải Xuất Hành đi xa, hay đi vào chỗ nguy hiểm, nếu không kịp chọn ngày thì các anh chị, các bạn hãy làm như sau:
Bước ra cửa, mặt hướng về trước, thau liễm tinh thần ( tập trung tư tưởng chuyên nhất ), Tây bắt ấn ( các anh chị, các bạn có nhớ lúc nhỏ mình làm súng bằng Tây không ? chĩa 2 ngón Tây trỏ và giửa ra trước, ngón cái co vào đè trên 2 ngón áp út và út, làm y vậy đấy ) vạch xuống đất: 4 vạch dọc, 5 vạch ngang( cắt với 4 vạch dọc đó ) và đọc bài chú sau đây:
Sắc Tứ tung Ngũ hoành
Ngô cau xuất hành
Võ Vương vệ đạo
Xi Vưu tỵ Bính đao
Tặc bất dắc khởi lỗ lang bất dắc
Lâm hành viễn Quý cố hương
Đương ngô dã tử, bối ngô dã dong
Cấp cấp như Cửu Thiên Huyền Nữ luật lệnh !
Sau đó xuất phát, nhớ không được Ngọái đầu nhìn lại ! Bảo đảm xuất hành an nhiên, đi đến nơi về đến chốn an toàn !

VỤ 37: KHAI TRƯƠNG, MỞ KHO, NHẬP KHO, CẤT VẬT Quý
Khai trương là mở cửa hàng quán để buôn bán. Mở kho nhập kho là để đem hóa vật ra hay mang hóa vật vào. Lấy hay cất vật Quý là như vàng bạc, châu ngọc.. . muốn đem cất giấu hoặc nay muốn lấy ra. Cả bả việc trên đều dùng chung trong 26 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Tân Mão, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Quý Mão, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu. ”
Nên chọn ngày có Trực Mãn, Thành, Khai

VỤ 38: MUA HÀNG, BÁN HÀNG
Nên chọn trong 6 ngày tốt sau đây để khởi đầu vụ mua bán hàng:
” Kỷ Mão, Bính Tuất, Nhâm Dần, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Giáp Dần ”
Nên chọn ngày có Trực Mãn, Thành

VỤ 39: LẬP KHẾ ƯỚC GIAO DỊCH
Làm tờ giao kèo để trao đổi mua bán với nhau nên chọn trong 18 ngày tốt sau đây:
” Tân Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Canh Tý, Quý Mão, Đinh Mùi, Mậu Thân, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, ngày có Trực Chấp, Thành.
Rất kỵ ngày Trường Đoản Tinh:
– Tháng Giêng: mùng 7, ngày 21. Tháng 2: mùng 4, ngày 19
– Tháng 3: mùng 1, ngày 16. Tháng 4: mùng 9, ngày 25
– Tháng 5: ngày 15, ngày 25. Tháng 6: ngày 10, ngày 20
– Tháng 7: mùng 8, ngày 22. Tháng 8: mùng 4,mùng 5,ngày 18, 19
– Tháng 9: mùng 3,4, ngày 16,17. Tháng 10: mùng 1, ngày 14
– Tháng 11: ngày 12, ngày 22. Tháng 12: mùng 9, ngày 25.

VỤ 40: ĐẶT YÊN MÁY DỆT
Khung cửi máy dệt là vật tạo cho con người sự văn minh và ấm áp. Vậy muốn đặt yên 1 nơi nào cũng nên chọn trong các ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Tân Tị, Quý Mùi, Giáp Thân, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Bính Thân, Đinh dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Ất Tị, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Bính Thìn ”
Nên chọn ngày có Trực Bình, Định, Mãn, Thành, Khai
( lời nói riêng: Cũng có thể chọn trong 29 ngày nói trên để đặt yên cho các loại máy khác như máy in chữ, máy sản xuất lương thực, máy ép.. . )

VỤ 41: ĐẶT YÊN CỐI XAY
Cối Xay hoặc cối nào cũng vậy, muốn đặt yên 1 nơi nào cho chính xác và thuận lợi, nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây:
” Canh Ngọ, Giáp Tuất, Ất Hợi, Canh dần, Canh Tý, Canh Thân, Tân Dậu “

VỤ 42: CHIA LÃNH GIA TÀI SẢN NGhợp
Trong cuộc phân chia nên chọn ngày lành để lãnh gia sản, hầu sau khỏi bất hòa và nhất là với của đó sẽ làm ăn thịnh vượng.
– Tháng giêng: Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Quý Mão, Bính Ngọ
– Tháng 2: Kỷ Tị, Tân Mùi, Quý Mùi, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Kỷ Mùi
– Tháng 3: Bính Tý, Kỷ Mão, Tân Mão, Canh Tý, Quý Mão
– Tháng 4: Ất Sửu, Canh Ngọ, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Quý Mão, Tân Hợi
– Tháng 5: Mậu Thìn, Tân Mùi, Giáp Thìn, Bính Thìn, Kỷ Mùi
– Tháng 6: Ất Hợi, Kỷ Mão, Tân Mão, Kỷ Hợi, Quý Mão
– Tháng 7: Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn
– Tháng 8: Ất Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tị, Canh Thân
– Tháng 9: Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Tân Dậu
– Tháng 10: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý
– Tháng 11: Ất Sửu, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Quý Sửu
– Tháng 12: Nhâm Thân, Tân Mão, Quý Mão, Ất Mão, Canh Thân
Rất nên chọn được ngày có Thiên Quý, Thiên Phú, Thiên Tài, Nguyệt Tài, Địa Tài, Lộc Khố
Rất kỵ gặp ngày Thiên Tặc, Phục Đoạn, Diệt Một.
– Ngày Phục Đoạn: Ngày Tý gặp sao Hư, ngày Sửu gặp sao Đẩu, Dần sao Thất, Mão sao Nữ, Thìn sao Cơ, Tị sao Phòng, Ngọ sao Giác, Mùi sao Trương, Thân sao Quỷ, Dậu sao Chủy, Tuất sao Vị, Hợi sao Bích.

VỤ 43: MUA RUỘNG ĐẤT, PHÒNG NHÀ, SẢN VẬT
Mua vườn tược, ruộng đất, phòng nhà, sản vật quan trọng.. . nên chọn trong 18 ngày tốt sau đây:
” Tân Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Canh Tý, Quý Mão, Đinh Mùi, Mậu Thân, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày có Trực Định, Thành.

VỤ 44: CÀY RUỘNG, GIEO GIỐNG.
Cày ruộng, gieo giống rất quan hệ đến việc sinh sống con người. Vậy nên chọn trong 41 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Quý Dậu, Ất Hợi,. Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Tân tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Kỷ Sửu, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Bính Thìn, Đinh tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Quý Hợi. “

VỤ 45: NGÂM THÓC.
Nên chọn trong 6 ngày tốt sau đây ngâm thóc để khi ương mạ sẽ lên được mạ tốt:
” Giáp Tuất, Ất Hợi, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Ất Mão “

VỤ 46: ƯƠM MẠ
Ương mạ hay gieo mạ cũng thế, hoặc ương gieo những cay hột khác cũng rất cần chọn trong các ngày tốt sau:
” Tân Mùi, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Ất Mão, Tân Dậu “

VỤ 47: TRỒNG LÚA
Trồng lúa tức là cấy mạ xuống ruộng, có 11 ngày tốt sau đây:
” Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Quý Mão, Giáp Thìn, Kỷ Dậu ”
Nên gặp những ngày có Trực Khai, Thau.

VỤ 48: GẶT LÚA
Nên chọn trong 10 ngày tốt sau đây để khởi đầu gặt lúa:
” Nhâm Thân, Quý Dậu, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Quý Mão, Giáp Thìn, Kỷ Dậu ”
Nên chọn ngày có Trực Thau, Thành, Khai

VỤ 49: ĐÀO GIẾNG
Nên chọn trong 10 ngày tốt sau đây để khởi công đào giếng:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Quý Dậu, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Ất Tị, Tân Hợi, Tân Dậu “.

VỤ 50: SỬA GIẾNG
Có giếng rồi nay muốn sửa lại, như vét giếng, đắp bờ thêm, đào sau thêm hay đào rộng ra.. . . . nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây:
” Giáp Thân, Canh Tý, Tân Sửu, Ất Tị, Tân Hợi, Quý Sửu, Đinh Tị “.

VỤ 51: ĐÀO HỒ, AO
Đào ao hồ để trữ nước hay nuôi cá, nuôi thủy sản.. vv.. . nên chọn trong 14 ngày tốt sau đây khởi công:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu, Ất Tị, Tân Hợi, Quý Sửu, Đinh Tị, Tân Dậu, Quý Hợi ”
Nên chọn ngày có Trực Thành, Khai
Như ao hồ có nuôi cá hay Thuỷ sản thì nên chọn gặp ngày Thiên Cẩu Thủ Đường, tức như có chó thần giữ ao, các loại rái cá, chim, rắn.. . không dám tới.
Nên tránh những Hung Sát: Hà Khôi, Thiên Cương, Tử Khí, Thổ Ôn, Thiên Bách Không ( 5,7,13,16,,17,19,21,27,29 )

VỤ 52: KHAI THÔNG HÀO RÃNH
Đào hào, mương, rãnh cho nước vào ra thông thương, nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây khởi công.
” Giáp Tý, Ất Sửu, Tân Mùi, Kỷ Mão, Canh Thìn, Bính Tuất, Mậu Thân ”
Nên chọn ngày có Trực Khai

VỤ 53: LÀM CẦU TIÊU
Làm cầu tiêu có 18 ngày tiện lợi để khởi công như sau:
” Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Bính Tý, Kỷ Mão, Tân Tị, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Bính Thìn, Tân Dậu.
( Chọn được ngày Bính Thìn gọi là Thiên Lung Nhật
ngày Tân Dậu gọi là Địa á Nhật. Rất tốt ).
Lại nên chọn ngày có Trực Bế, ngày Phục Đoạn (ngày này xem ở Vụ 40)

VỤ 54: CHẶT CỎ PHÁ ĐẤT
Làm cỏ cuôc đất nên chọn ngày tốt tuỳ theo mỗi tháng như sau:
– Tháng Giêng: Đinh Mão, Canh Ngọ. Nhâm Ngọ
– Tháng 2: Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ
– Tháng 3: Nhâm Thân, Giáp Thân
– Tháng 4: Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Canh Ngọ, Canh Thìn, Tân Mão, Nhâm Tý, Nhâm Thìn, Canh Tý, Quý Mão, Giáp thìn, Quý Sửu.
– Tháng 5: Nhâm Dần, Quý sửu, Giáp Dần
– Tháng 6: Đinh Mão, Nhâm Thân, Giáp Thân, Tân Mão, Bính Thân, Quý Mão, Ất Mão.
– Tháng 7: Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Ất Mão
– Tháng 8: Ất Sửu, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Quý Sửu
– Tháng 9: Canh Ngọ, Đinh Mão, Nhâm Ngọ, Tân Mão, Quý Mão, Bính Ngọ, Ất Mão
– Tháng 10: Giáp Tý, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Bính Ngọ, Ất Mão
– Tháng 11: Mậu Thìn, Kỷ Tị, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thân
– Tháng 12: Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Thân.
Lại nên chọn ngày có 1 trong 10 các sao này: Phòng, Vỹ, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, Quỷ, Trương, Chẩn.
Lại nên tránh ngày Thiên Ôn, Thổ Ôn, Trùng Tang, Trùng Phục, Trùng Nhựt, Thiên Tặc, Tứ Thời, Đại Mộ, Âm thác, Dương Sai.

VỤ 55: VÀO NÚI ĐỐN CÂY
Vào núi đốn cây muốn yên lành trong cuộc hành trình, không phạm Thần Thánh, thì nên chọn trong các ngày tốt sau:
” Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Dần, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Giáp dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày Huỳnh Đạo, Minh Tinh, Thiên Đức, Nguyệt Đức,
Các ngày có Trực Thành, Định, Khai
Kỵ các ngày Thiên Tặc, Hoả Tinh, Chánh Tứ Phế, Xích Khẩu.
ĐỐN CÂY TÙNG, CÁC LOẠI TRE TRÚC, TẦM VÔNG:
Muốn đốn cay Tùng nên chọn ngày Thìn trong tháng 7, lúc trời quang tạnh, lột vỏ rồi đem ngâm dưới nước nhiều ngày, sau dùng nó mới được lau bền và không bị mối mọt.
Muốn đốn các loại tre trúc, tầm vông nên chọn ngày Phục Đoạn, Phục Ương, Trùng Phục trong tháng Chợp, nhằm lúc giửa trưa nắng, đốn như vậy cay sẽ không bị mối mọt. Phục Ương trong tháng Chợp là ngày Tý, Trùng Phục trong tháng Chợp là ngày Kỷ.

VỤ 56: NẠP NÔ TỲ
Muốn mướn người giúp việc rất cần chọn 1 trong các ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Ất Hợi, Mậu Dần, Giáp Thân, Bính Tuất, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu ”
Nên chọn ngày có Trực Thành, Mãn

VỤ 57: KẾT MÀN MAY ÁO
Kết màn, may màn, giăng màn, cắt áo may áo.. . vv.. . rất hợp với 33 ngày sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất ”
Về vụ màn sẽ được vui may nếu được các ngày Thủy, có Trực Bế, có Sao Nữ
Về vụ áo sẽ được vui may nếu chọn ngày có Trực Thành, Khai
Kỵ gặp Thiên tặc, Hỏa Tinh, Trường Đoản Tinh

VỤ 58: VẼ TƯỢNG HỌA CHÂN DUNG
Vẽ hình tượng hay họa chan dung, người họa sĩ hay người thuê vẽ, hoặc lâu lâu đến tiệm chụp ảnh.. . . đều nên chọn trong 22 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tị, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tị, Đinh tị, Canh Thân ”
Lại nên gặp ngày có Phúc Sinh, Phúc Hậu, Yếu An, Thánh Tam, Thiên Thụy, Sinh khí, Âm Đức, ích Hậu, Tục Thế.
Kỵ gặp các ngày Thiên ôn, Thọ Tử, Tứ Phế, Cau Giải, Thần Cách và các ngày có Trực Kiên, Phá

VỤ 59: CẠO TÓC TIỂU NHI
Đứa trẻ mới sinh ra đời được 1 vài tháng, nay muốn cạo tóc cho nó cần chọn ngày tốt, tính theo số ngày Âm lịch như sau:
” Mùng 2 tính nó vui, mùng 4 phú Quý, mùng 5 ăn uống đầy đủ, mùng 7 rất tốt, mùng 8 sống lau, mùng 9 tốt, mùng 10 có lương lộc chức tước, ngày 11 thông minh, ngày 13 rất tốt, ngày 14 có tiền của, ngày Rằm rất tốt, ngày 16 thêm lợi, ngày 19 vui mừng, ngày 22 rất tốt, ngày 23 rất tốt, ngày 25 có tiền có Phước, ngày 26 điềm lành, ngày 29 tốt lành ”
Chỉ nói về đứa con đầu lòng, nếu cạo tóc nó nhằm ngày Đinh hoặc nhằm mùng 5 thì da nó hắc ám ; bằng cạo nhằm ngày 30 tất nó yểu.
*LƯU Ý: Nếu theo như trên nói thì tất cả tiểu nhi cạo tóc nhằm mùng 4 đều được giàu sang hết sao ?! Phải biết cái may mắn đó vẫn thế, nhưng nó đến với đứa trẻ vô phước thì khác, đến với đứa trẻ có nhiều phước đức thì khác. Như người đang có dư 500$, mình đem cho thêm 100$, thì người đó càng có dư hơn ; gặp người đang thiếu nợ 500$, ta cho 100$ thì chỉ đỡ túng bấn hơn thôi, nhưng cũng vẫn mắc nợ, sao có thể so như người kia được ?!
Tất cả các vụ trong CHƯƠNG 2 này phải được hiểu theo nghĩa này mới được !

VỤ 60: NHẬP HỌC
Việc học hành Quý nhất cho con người. Vậy ngày đầu tiên nhập học, hoặc đã học rồi nay muốn vào học 1 trường mới khác, nên chọn trong 22 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Quý Mùi, Giáp Thân, Đinh hợi, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thân, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Canh Thân, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày có Trực Định, Thành, Khai
Kỵ ngày có TRực Bế, Phá
Rất kỵ ngày Tứ Phế và ngày Tiền Hiền tử táng ( là chỉ ông Thương Hiệt, tổ sư đặt ra Văn tự Tàu, Tử táng là ngày chết và ngày chôn. Ông Thương Hiệt chết ngày Bính Dần, và chôn ông ngày Tân Sửu, cho nên 2 ngày này kỵ Nhập học và Cầu Sư )

VỤ 61: LÊN QUAN LÃNH CHỨC
Đi phó nhậm hay lên quan lãnh nhiệm sở là điều quan trọng, có thể rất may rủi, vậy nên chọn trong 26 ngày tốt sau đây:
” Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Ất hợi, Bính Tý, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Quý Tị, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Mậu Thân, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu ”
Kỵ những ngày có Trực Kiên, Mãn, Bình, Phá, Thau, Bế.

VỤ 62: THỪA KẾ TƯỚC PHONG
Phàm tập tước thọ phong để nối nghợp ông cha, hoặc mọi vụ thừa kế cũng nên chọn 1 trong 21 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Bính Tý, Mậu Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tị, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Tân Hợi, Nhâm Tý, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Canh Thân ”
Lại nên chọn ngày có Thiên Đức, Thiên Xá, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Vượng Nhật, Quan Nhật, Dần Nhật, Tướng Nhật, Thủ Nhật, Tuế Đức
Nên tránh những ngày có Trực Phá, Bình, Thau, Bế.
Tránh nhũng ngày Hắc Đạo, Hoang Vu, Phục Đoạn, Diệt Một, Thọ Tử, Phá Bại, Thiên Hưu Phế

VỤ 63: ĐI THI, RA ỨNG CỬ
Chọn ngày tốt khởi hành đi thi hoặc ra ứng cử, phải tùy theo mỗi tháng như sau đây:
– Tháng Giêng: Ất Sửu, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Dậu
– Tháng 2: Bính Dần, Kỷ Mão, Tân Mão, Bính Thân, Nhâm Dần, Quý Mão, Đinh Tị
– Tháng 3: Quý Dậu, Canh Thìn, Đinh Dậu, Kỷ Dậu
– Tháng 4: Giáp Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Canh Tý, Giáp Thìn
– Tháng 5: Ất Hợi, Canh thìn, Giáp Thân, Đinh Hợi, Giáp Thìn
– Tháng 6: Bính Dần, Canh Dần, Giáp Dần
– Tháng 7: Tân Mùi, Ất Mùi
– Tháng 8: Bính Dần, Canh Dần, Quý Tị, Ất Tị, Đinh Tị
– Tháng 9: Kỷ Tị, Kỷ Mão, Quý Tị, Đinh Dậu
– Tháng 10: Canh Ngọ, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ
– Tháng 11: Giáp Tý, Canh Tý, Ất Tị
– Tháng 12: Giáp Tý, Canh Ngọ, Giáp Thân, Tân Mão, Bính Thân, Canh Tý, Quý Mão.

VỤ 64: CHO VAY CHO MƯỢN
Cho vay cho mượn e có sự thất thoát, vậy nên chọn trong 8 ngày tốt:
” Kỷ Tị, Canh Ngọ, Đinh Sửu, Canh Thìn, Ất Dậu, Tân Hợi, Ất Mão, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày có Trực Thành, Mãn
Kỵ ngày có Trực Phá

VỤ 65: THÂU NỢ
Có 9 ngày tốt để đi thau nợ, đòi tiền vật:
” Ất Sửu, Bính Dần, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Tý, Ất Tị, Bính Ngọ, Giáp Dần, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, ngày có Trực Thành.

VỤ 66: LÀM TƯƠNG
Có 5 ngày rất hợp làm tương:
” Bính Thìn, Đinh Mão, Mậu Tý, Ất Mùi, Bính Thân ”
Gầy tương rất kỵ gặp ngày Thủy Ngan ( Thủy Ngan làm ngộ độc chăng?! )

VỤ 67: LÀM RƯỢU
Có 5 ngày tốt để làm rượu
” Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Kỷ Mùi ”
Lại nên chọn ngày có Trực Thành, Khai
Kỵ ngày Diệt Một

VỤ 68: SĂN THÚ LƯỚI CÁ
Đi săn thú trong rừng hay đi đánh cá nơi sông biển có những ngày thuận hợp sau:
– Hai ngày Nhâm Dần và Quý Mão gọi là Giang Hà hợp, nên đi đánh cá
– Ngày kế sau khí Sương Giáng, ngày kế trước tiết Lập xuân, và những ngày có Trực Chấp, Nguy, Thau đều đặng thuận lợi trong việc đi săn thú
– Ngày kế sau khí Vũ Thủy, ngày kế trước tiết Lập Hạ, và những ngày có Trực Chấp, Nguy, Thau đều đặng thuận lợi trong việc đi đánh bắt cá
Lại nên chọn ngày Nguyệt Sát, Phi Liêm, Thượng Sóc đi săn thú hay lưới cá
Kỵ ngày Thiên Ân, Thiên Xá, NGuyệt Ân, Ngũ Hư, Đại Không Vong, Tiểu Không Vong và ngày có Trực Khai

VỤ 69: NUÔI TẰM
Khởi đầu nuôi tằm nên chọn trong 5 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Đinh Mão, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ ”
Rất kỵ ngày Phong Vương Sát:
– Mùa xuân: là ngày Giáp Dần, ngày Canh, Tân
– Mùa Hạ: là ngày Thìn, Tuất
– Mùa Thu: là ngày Mậu Thìn
– Mùa Đông: là ngày Bính, Mậu

VỤ 70: MUA LỢN
Khởi đầu nuôi heo nên chọn trong 9 ngày lợi ích sau:
Giáp Tý, Ất Sửu, Quý Mùi, Ất Mùi, Giáp Thìn, Nhâm Tý, Quý Sửu, Bính Thìn, Nhâm Tuất “

VỤ 71: LÀM CHUỒN LỢN
Muốn nuôi heo Mậu lớn và khỏi chết toi thì nên chọn trong 17 ngày tốt sau đây, để khởi công làm chuồng nuôi nó:
” Giáp Tý, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Canh Thìn, Tân Tị, Mậu Tý, Tân Mão, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Thân, Nhâm Tý ”
Cửa chuồng nên làm bề cao 2 thước, bề ngang 1 thước 5 tấc
( Kích thước này là kích thước cổ, NCD sẽ nói tiếp liền theo Thước Lỗ Ban trong bài PT HỌC )

VỤ 72: SỬA CHUỒNG LỢN
Có 3 ngày tốt để sửa chuồng lợn là: Thân, Tý, Thìn
Sửa chuồng heo rất kỵ ngày Chánh Tứ Phế, Phi Liêm, Đao Chiêm, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thọ Tử

VỤ 73: MUA NGỰA
Mua ngựa nên chọn trong 7 ngày thuận lợi sau:
” Ất Hợi, Ất Dậu, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Ất Tị, Nhâm Tý, Kỷ Mùi “

VỤ 74: LàM CHUỒNG NGỰA
Làm tàu ngựa nên chọn trong 13 ngày tốt sau
” Giáp Tý, Đinh Mão, Tân Mùi, Ất Hợi, Kỷ Mão, Giáp Thân, Tân Mão, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Canh Tý, Nhâm Thìn, Ất Tị, Nhâm Tý “

VỤ 75: MUA TRÂU
Mua trâu nên chọn trong 14 ngày thuận lợi sau:
” Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Đinh Sửu, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất, Tân Hợi, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất ”
Lại nên chọn ngày có Trực Thành, Thau, Bế,
Trong tháng Giêng rất nên chọn ngày Dần, Ngọ, Tuất
Trong tháng 6 rất nên chọn ngày Hợi, Mão, Mùi.

VỤ 76: LÀM CHUỒNG TRÂU
Làm chuồng trâu nên chọn trong 11 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Canh Dần, Canh Tý ”
Theo NGƯU HUỲNH KINH có 4 ngày tốt: Mậu Thìn, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu

VỤ 77: MUA GÀ, NGỔNG,VỊT
Mua gà, ngổng, vịt nên chọn trong 10 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Ất Tị, Đinh Mùi ”
Nên tránh ngày Phá Quan

VỤ 78: LÀM CHUỒNG GÀ, NGỔNG, VỊT
Làm chuồng gà, ngổng, vịt nên chọn trong 20 ngày tốt sau đây
” Ất Sửu, Mậu Thìn, Quý Dậu, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Đinh Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Giáp Thìn, Ất Tị, Nhâm Tý, Bính Thìn, Đinh Tị, Mậu NGọ, Nhâm Tuất ”
Lại nên chọn ngày có Trực Mãn, Thành, Khai
Kỵ ngày Đao Chiêm, Đại Hao, Tiểu Hao, Tứ Phế.

VỤ 79: NẠP CHÓ
Chó giữ nhà, hoặc mua, hoặc xin, nay muốn đem về nhà nuôi cho lợi chủ, nên chọn trong 9 ngày tốt sau:
” Tân Tị, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Ngọ, Bính Thìn, Mậu Ngọ ”
Người ta thường nói ăn thịt chó bớt Phước, ăn nhiều lần ắt vận suy vi, là vì sao ? Trong chữ Hán, chữ Ngục có chữ Khuyển. Vả lại, theo ngữ thường, loài chó có tới 4 Đức: NGHĨA, LỄ, TRí, TíN. Nó chỉ thiếu Đức NHÂN mà thôi, vì vậy nuôi chó thì chỉ có hên chớ không có xui, không nên bỏ nó bị ghẻ, bị đói. Ngọại trừ trường hợp chó mới xin về cứ tru mãi, thì nên đem cho đi, có cho cũng nên cho người nuôi không cho người ăn thịt.

VỤ 80: NẠP MÈO
Mua hoặc xin mèo đem về nuôi nên chọn trong 8 ngày tốt sau:
” Giáp Tý, Ất Sửu, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tý, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Bính Thìn ”
Nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, Sinh Khí. Nhưng Kỵ ngày Phi Liêm
Tướng Mèo: Thân Mình ngắn là tốt nhất. Hoặc mắt như bạc như vàng, đuôi dài, mặt oai như hổ, tiếng kêu chấn động như hét lên.

VỤ 81: CẦU THẦY TRỊ BỆNH
Có bịnh tất phải rước thầy thuốc trị bệnh ngay, nhưng nếu may mắn vừa tới ngày: Kỷ Dậu, Bính Thìn, Nhâm Thìn, thì chớ có trì hoãn qua ngày khác, vì 3 ngày này rất tốt trong việc trị bệnh, trị mau lành.
Lại nên chọn ngày Thiên Y, Sinh Khí, Phổ Hộ, Yếu An, Thần Tại, và những ngày có Trực Chấp, Trừ, Thành, Khai

VỤ 82: HỐT THUỐC
Như muốn hợp lại nhiều vị thuốc để bào chế thành 1 khối thuốc to, hoặc như làm 1 tể thuốc uống nhiều ngày.. . thì nên chọn ngày tốt. Hoặc làm thầy khi ra nghề, ngày đầu tiên hốt thuốc cho bệnh nhân đều nên chọn trong 13 ngày tốt sau đây:
“Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Ất Hợi, Mậu Dần, Giáp Thân, Bính Tuất, Tân Mão, Ất Mùi, Bính Ngọ, Tân Hợi, Kỷ Mùi ”
Lại nên chọn ngày có Trực Trừ, Phá, Khai

VỤ 83: UỐNG THUỐC
Bệnh ngặt gấp không luận, nhưng nếu được cũng nên chọn ngày đầu tiên dùng thuốc, hoặc như mới làm xong 1 tể thuốc hay ngâm xong 1 hũ rượu thuốc.. . tất nhiên là phải uống trường kỳ, vậy nên chọn trong 21 ngày tốt sau đây để khởi đầu uống:
” Ất Sửu, Nhâm Thân, Quý Dậu, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Giáp Thân, Bính Tuất, Kỷ Sửu, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Tân Dậu ”
Lại nên chọn ngày có Trực Trừ, Phá, Khai
Kỵ ngày có Trực Mãn, ngày Mùi.
nam kỵ Trực Trừ, nữ kỵ Trực Thu

CHƯƠNG 3: NHỊ THẬP BÁT TÚ TỐT XẤU

Có 3 hạng Sao: Kiết Tú là Sao tốt nhiều hoặc trọn tốt. Bình Tú là Sao có tốt có xấu, là Sao trung bình. Hung Tú là Sao Hung bại nhiều hoặc trọn Hung. Tên của mỗi Sao thường đi kèm với 1 trong Thất Tinh ( Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, Nhật, Nguyệt ) và 1 con thú nào đó. Thứ tự và tên chữ đầu của 24 Sao là: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tam, Vỹ, Cơ, Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích, Khuê, Lau, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm, Tĩnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn. Sau đây là sự phan định tốt xấu cho các Sao, các anh chị các bạn sẽ thấy rõ nó khác với các sách xem ngày giờ bày bán trên thị trường, bởi có thêm phần Ngọại lệ mà các người viết sách kia có lẽ cố tình dấu nhẹm đi vậy.

1/. GIÁC MỘC GIAO:  (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5
– Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhan cưới gã sanh con Quý. Công Dầnh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.
– Kỵ làm: chôn cất hoạn nạn 3 năm. Sửa chữa hay Xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sanh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.
– Ngọại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.
Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại Kỵ đi thuyền, và cũng chẳng nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế

2/. CANG KIM LONG:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6
– Nên làm: cắt may áo màn ( sẽ có lộc ăn )
– Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng Tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức. sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành
– Ngọại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghợp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại ( vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất )
sao Cang tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

3/. ĐÊ THỔ LẠC:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7
– Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không cò việc chi hợp với nó
– Kiêng cữ: Khởi công Xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cữ
– Ngọại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

4/. PHÒNG NHẬT THỐ:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con Thỏ, chủ trị ngày Chủ nhật
– Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là Xây dựng nhà, chôn cất, cưới gã, xuất hành, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
– Kiêng cữ: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc chi cả
– Ngọại lệ: Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu.
Trong 6 ngày Kỷ Tị, Đinh Tị, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, Ngọại trừ chôn cất là rất kỵ.
Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: chẳng nên chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

5/. Tam NGUYỆT HỒ:  ( hung tú ) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2
– Nên làm: Tạo tác việc chi cũng không hợp với Hung tú này.
– Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là Xây cất, cưới gã, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng
– Ngọại lệ: Ngày Dần Sao Tam Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.

6/. VỸ HỎA HỔ:  ( Kiết Tú ) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3
– Nên làm: Mọi việc đều tốt, tốt nhất là các vụ khởi tạo, chôn cất, cưới gã, Xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các vụ thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất.
– Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền
– Ngọại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mão rất Hung, còn các ngày Mão khác có thể tạm dùng được

7/. CƠ THỦY BÁO:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4
– Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành, các vụ thủy lợi ( như tháo nước, đào kinh, khai thông mương rảnh.. . )
– Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền
– Ngọại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

8/. ĐẨU MỘC GIẢI:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5
– Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là Xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công Dầnh
– Kiêng cữ: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi
– Ngọại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

9/. NGƯU KIM NGƯU:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con trau, chủ trị ngày thứ 6
– Nên làm: Đi thuyền, cắt may áo mão
– Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là Xây cất nhà, dựng trại, cưới gã, trổ cửa, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.
– Ngọại lệ: Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được.
Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát, cữ: làm rượu, lập lò nhuộm lò gốm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghợp, kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi ro
Sao Ngưu là 1 trong Thất sát Tinh, sanh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sanh nó mới mong nuôi khôn lớn được

10/. NỮ THỔ BỨC:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7
– Nên làm: Kết màn, may áo
– Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo
– Ngọại lệ: Tại Hợi Mão Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng
Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghợp, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

11/. HƯ NHẬT THỬ:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật
– Nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với Sao Hư
– Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là Xây cất nhà cửa, cưới gã, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch
– Ngọại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. hợp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất.
Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghợp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, NHƯNg nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8, 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro

12/. NGUY NGUYỆT YẾN:  ( Bình Tú ) Tứng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2
– Nên làm: Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên
– Kiêng Cữ: Dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền
– Ngọại lệ: Tại Tị, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được Quý hiển

13/. THẤT HỎA TRƯ:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3
– Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là Xây cất nhà cửa, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất
– Kiêng cữ: Sao thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ
– Ngọại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên Xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ như trên )

14/. BíCH THỦY DU:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4
– Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là Xây cất nhà, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, các vụ thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới Mậu hơn.
– Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng cữ
– Ngọại lệ: Tại Hợi Mão Mùi trăm việc kỵ, thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát ( Kiêng cữ như trên )

15/. KHUÊ MỘC LANG:  ( Bình Tú ) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5
– Nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công Dầnh, cắt áo.
– Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, thưa kiện, đóng giường lót giường.
– Ngọại lệ: Sao Khuê là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi
Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại
Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ
Tại Thìn tốt vừa vừa
Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến Thân Dầnh

16/. LÂU KIM CẨU:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6
– Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt. Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo
– Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy
– Ngọại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên: Tạo tác đại lợi
Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt
Tại Sửu tốt vừa vừa
Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lau phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghợp

17/. VỊ THỔ TRĨ:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con chim trĩ, củ trị ngày thứ 7
– Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là Xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống
– Kiêng cữ: Đi thuyền
– Ngọại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, Xây cất nhà cửa.
Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công Dầnh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn ( kiêng cữ như các mục trên )

18/. MÃO NHẬT KÊ:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật
– Nên làm: Xây dựng, tạo tác
– Kiêng cữ: Chôn Cất ( ĐẠI KỴ ), cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay
– Ngọại lệ: Tại Mùi mất chí khí
Tại Ất Mão và Đinh Mão tốt, Ngày Mão Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mão tạo tác mất tiền của
hợp với 8 ngày: Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi

19/. TẤT NGUYỆT Ô:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2
– Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học.
– Kiêng cữ: Đi thuyền
– Ngọại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt.
Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây nam, rất là tốt. Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT

20/. CHỦY HỎA HẦU:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3
– Nên làm: Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy
– Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần( làm mồ mã để sẵn ), đóng thọ đường( đóng hòm để sẵn ).
– Ngọại lệ: Tại tị bị đoạt khí, Hung càng thêm hung
Tại dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ xem ở các mục trên )
Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn

21/. SÂM THỦY VIÊN:  ( Bình Tú ) Tướng tinh con vượn, chủ trị ngày thứ 4
– Nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: Xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương
– Kiêng cữ: Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn
– Ngọại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công Dầnh hiển hách

22/. TỈNH MỘC CAN:  ( Bình Tú ) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5
– Nên làm: Tạo tác nhiều việc tốt như Xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền
– Kiêng cữ: Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường
– Ngọại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang

23/. QUỶ KIM DƯƠNG:  ( Hung Tú ) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6
– Nên làm: Chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo
– Kiêng cữ: Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là Xây cất nhà, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, Xây tường, dựng cột
– Ngọại lệ: Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn
Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lập lò gốm lò nhuộm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, Xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Nhằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, kỵ nhất đi thuyền

24/. LIỄU THỔ CHƯƠNG:  ( Hung tú ) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7
– Nên làm: Không có việc chi hợp với Sao Liễu
– Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất, Xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi..
– Ngọại lệ: Tại Ngọ trăm việc tốt
Tại Tị Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là 2 điều tốt nhất
Tại Dần, Tuất rất kỵ Xây cất và chôn cất: Rất suy vi

25/. TINH NHẬT MÃ:  ( Bình Tú ) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật
– Nên làm: Xây dựng phòng mới
– Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, mở thông đường nước
– Ngọại lệ: Sao Tinh là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được
Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng
Tại Thân là Đăng Giá ( lên xe ): Xây cất tốt mà chôn cất nguy
hợp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất

26/. TRƯƠNG NGUYỆT LỘC:  ( Kiết Tú ) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2
– Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là Xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gã, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo, làm thuỷ lợi
– Kiêng cữ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước
– Ngọại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn ( xem kiêng cữ như các mục trên )

27/. DỰC HỎA XÀ: ( Hung Tú ) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3
– Nên làm: Cắt áo sẽ đước tiền tài
– Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, Xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác` đòn đông, trổ cửa gắn cửa, các vụ thủy lợi
– Ngọại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghợp, lên quan lãnh chức

28/. CHẨN THỦY DẪN:  ( Kiết Tú ) tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4
– Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là Xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất.
– Kiêng cữ: Đi thuyền
– Ngọại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng
Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành Dầnh

CHƯƠNG 4: TỐT XẤU THEO 12 TRỰC

1/. Trực Kiến:
– Nên làm: Xuất hành đặng lợi, sanh con rất tốt
– Kiêng cữ: Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu Thân, vào làm hành chánh, Dầng nạp đơn sớ, mở kho vựa, đóng thọ dưỡng sanh
2/. Trực Trừ:
– Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, hốt thuốc, xả Tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhan khởi đầu uống thuốc
– Kiêng cữ: Đẻ con nhằm Trực Trừ khó nuôi, nên làm Âm Đức cho nó, nam nhan kỵ khời đầu uống thuốc
3/. Trực Mãn:
– Nên làm: Xuất hành, đi thuyền, cho vay, thau nợ, mua hàng, bán hàng, đem ngũ cốc vào kho, đặt táng kê gác, gác đòn đông, sửa chữa kho vựa, đặt yên chỗ máy dệt, nạp nô tỳ, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt
– Kiêng cữ: lên quan lãnh chức, uống thuốc, vào làm hành chánh, Dầng nạp đơn sớ
4/. Trực Bình:
– Nên làm: Đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các vụ bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, Xây bờ kè.. . )
– Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghợp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước.. . )
5/. Trực Định:
– Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, làm hay sửa phòng Bếp, đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ), nhập học, nạp lễ cầu Thân, nạp đơn Dầng sớ, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, khởi công làm lò nhuộm lò gốm
– Kiêng cữ: Mua nuôi thêm súc vật
6/. Trực Chấp:
– Nên làm: lập khế ước, giao dịch, động đất ban nền, cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp
– Kiêng cữ: Xây đắp nền-tường
7/. Trực Phá:
– Nên làm: Hốt thuốc, uống thuốc
– Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, cho vay, động thổ, ban nền đắp nền, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, thừ kế chức tước hay sự nghợp, nhập học, học kỹ nghệ, nạp lễ cầu Thân, vào làm hành chánh, nạp đơn Dầng sớ, đóng thọ dưỡng sanh
8/. Trực Nguy:
– Nên làm: lót giường đóng giường, đi săn thú cá, khởi công làm lò nhuộm lò gốm
– Kiêng cữ: xuất hành đường thủy
9/. Trực thành:
– Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thuê nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi thuyền, đem ngũ cốc vào kho, khởi tạo, động Thổ, ban nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, gác đòn đông, dựng Xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng Bếp, thờ phụng Táo Thần, đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ), gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua trau ngựa, các việc trong vụ nuôi tằm, làm chuồng gà ngỗng vịt, nhập học, nạp lễ cầu Thân, cưới gã, kết hôn, nạp nô tỳ, nạp đơn Dầng sớ, học kỹ nghệ, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm hoặc sửa thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, vẽ tranh, bó cay để chiết nhánh
– Kiêng cữ: Kiện tụng, phân tranh.
10/. Trực Thu:
– Nên làm: Đem ngũ cốc vào kho, cấy lúa gặt lúa, mua trau, nuôi tằm, đi săn thú cá, bó cay để chiết nhánh
– Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, động đất, san nền đắp nền, nữ nhan khởi ngày uống thuốc, lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghợp, vào làm hành chánh, nạp đơn Dầng sớ, mưu sự khuất lấp
11/. Trực Khai:
– Nên làm: Xuất hành, đi thuyền, khởi tạo, động thổ, ban nền đắp nền, dựng Xây kho vựa, làm hay sửa phòng Bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, đặt yên chỗ máy dệt hay các loại máy, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc trong vụ nuôi tằm, mở thông hào rảnh, cấu thầy chữa bệnh, hốt thuốc, uống thuốc, mua trau, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm chuồng gà ngỗng vịt, bó cay để chiết nhánh.
– Kiêng cữ: Chôn cất
12/. Trực Bế:
– Nên làm: Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, làm cầu tiêu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), bó cay để chiết nhánh
– Kiêng cữ: Lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghợp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ nuôi tằm

CHƯƠNG 5: CAN CHI XUNG HỢP

Trong 10 Thiên can có 2 cách: can hợp và Can Phá
Trong 12 Địa Chi có 6 cách: Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Xung, Lục Hại, Lục Phá, Tam Hình.
– Can hợp: Giáp với Kỷ, Ất với Canh, Bính với Tân, Đinh với Nhâm, Mậu với Quý. Can hợp là cách rất tốt chỉ sự thuận thành, hơn nữa Can là thiên, là gốc vậy
– Can Phá: Giáp phá Mậu, Ất phá Kỷ, Bính phá Canh, Đinh phá Tân, Mậu phá Nhâm, Kỷ phá Quý, Canh phá Giáp, Tân phá Ất, Nhâm phá Bính, Quý phá Đinh.
Về 2 cách này, NCd chỉ cho các anh chị, các bạn thế này: Đếm theo thứ tự: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Từ Can mình cần biết đến can thứ 5 là Can Phá, can thứ 6 là Can hợp.
VD 1: Từ Giáp là 1, Ất là 2, Bính là 3, Đinh là 4, Mậu là 5, Kỷ là 6
Vậy là Giáp phá Mậu, và Giáp hợp Kỷ
VD 2: Từ Nhâm là 1, Quý là 2, Giáp là 3, Ất là 4, Bính là 5, Đinh là 6
Vậy là Nhâm phá Bính, và Nhâm hợp Đinh.
Vậy cho dễ nhớ, hơi đau mà học thuộc ? Rồi khi dùng thường xuyên sẽ tự nhớ thôi, không cần nhọc trí ngồi học.
– Lục Hợp: Tý với Sửu, Dần với Hợi, Mão với Tuất, Thìn với Dậu, Tị với Thân, Ngọ với Mùi. Chủ sự hòa hợp, ưng thuận
– Lục Xung: Tý với Ngọ, Sửu với Mùi, Dần với Thân, Mão với Dậu, Thìn với Tuất, Tị với Hợi. Chủ sự dời động, chống trả
– Lục Hại: Tý với Mùi, Sửu với Ngọ, Dần với Tị, Mão với Thìn, Thân với Hợi, Dậu với Tuất. Chủ sự ngăn trở, chậm trễ
– Tam hợp: Thân Tý Thìn ( thành Thủy Cục ), Dần Ngọ Tuất ( thành Hỏa Cục ), Hợi Mão Mùi ( thành Mộc Cục ), Tị Dậu Sửu ( thành Kim Cục ). Tam Hợp chủ sự hội hợp, tụ tập. Nhưng thường thì nó chậm hơn cách Lục Hợp.
– Lục Phá: Tý với Dậu, Tuất với Mùi, Thân với Tị, Ngọ với Mão, Thìn với Sửu, Dần với Hợi. Chủ sự Tân tác, dời đổi
Cho nên ta thấy trong Lục hợp và Lục Phá có 2 cặp giống nhau là Dần với Hợi, Thân với Tị ==> Cho nên gặp trường hợp đó thì sự tốt đẹp không bền lau
Mậu chóng Tân rã.
– Tam Hình: Tý hình Mão, Mão hình Tý, Tị hình Thân, Thân hình Dần, Dần hình Tị, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu, Ngọ hình NGọ, Thìn hình Thìn, Dậu hình Dậu, Hợi hình Hợi. Là cách xậu chủ sự thương tàn, tổn hại
CÁCH DÙNG:
Trong lịch có ghi tên mỗi ngày. Tên mỗi ngày gồm có 1 can và 1 chi, Can đứng trước, Chi đứng sau. Lấy Can của ngày so với Can của tuổi mình, và lấy Chi của ngày so với Chi của tuổi mình. Nếu được cách tốt là ngày ấy hợp với mình, nếu được cách xấu thì mưu sự trở ngại
Thí dụ như mình tuổi Giáp mà gặp ngày Kỷ là được Can hợp, gặp ngày Canh hay Mậu là Can phá.
như mình tuổi Tý mà gặp ngày Sửu là được Lục Hợp, gặp ngày Thân hya Thìn là Tam Hợp ; gặp ngày Ngọ là Lục Xung, gặp ngày Mão là Tam Hình, gặp ngày Dậu là Lục Phá, gặp ngày Mùi là Lục Hại
Tóm lại lấy Can Chi của ngày so đối với can chi của tuổi mình, cốt yếu để biết ngày tốt căn bản mà mình đã chọn khởi công đó có hợp với tuổi mình không. Nếu gặp 1 cách tốt thì cộng thêm 1 điểm, gặp 1 cách xấu thì trừ đi 1 điểm
Sau khi so đối thêm bớt điểm xong, cốt yếu là để chọn ngày cao điểm hơn mà dùng vậy.

CHƯƠNG 6: NGŨ HÀNH XUNG KHẮC

Ngũ hành là 5 hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong lịch ngày nào cũng có ghi 1 hành Nạp Âm cho ngày ấy, như ngày Ất Mùi có ghi hành Kim, ngày Bính Thân có ghi hành Hỏa.. . vv.. . Nói về năm, tháng, ngày, giờ thì gọi là Hành như nói về tuổi con người thì Nạp Âm gọi là Mạng. Tỷ như ngày Ất Mùi là hành Kim, nhưng người tuổi Ất Mùi ta nói là Mạng Kim. Nói chung chỉ khác nhau về Dầnh xưng.
Trong Ngũ Hành Nạp Âm, lấy 2 hành so đối với nhau có 4 cách: Tương Sanh(tốt), Tỷ Hòa(tốt), Tương Khắc (xấu), Tương Tranh(xấu).
Các Can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc Dương
các Can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc Âm

1/. Ngũ hành tương sanh
– Kim với Thủy gặp nhau gọi là Tương sanh, tốt
Thí dụ như tuổi Giáp Tý, mạng Kim gặp ngày Nhâm Thìn hành Thủy là tương sanh ( nếu luận kỹ hơn thì ta còn tính đến Nạp Âm của ngày và nạp Âm của tuổi cái nào sinh cái nào. Nếu như trường hợp này là TA sinh NGàY, không khỏi có Tiết Khí, là tượng thất thoát )
– Thủy với Mộc gặp nhau gọi là Tương sanh
– Mộc với Hỏa gặp nhau gọi là Tương sanh
– Hỏa với Thổ gặp nhau gọi là Tương sanh
– Thổ với Kim gặp nhau gọi là tương sanh

2/. Ngũ hành tỷ hòa
– Không luận Âm Dương ( của Can ), Thổ với Thổ gặp nhau gọi là LƯỠNG THỔ THÀNH SƠN
Như Canh Ngọ Thổ gặp Kỷ dậu Thổ vậy
– Dương Mộc với Âm Mộc gặp nhau gọi là LƯỠNG MỘC THÀNH LÂM ( hoặc THÀNH VIêN ) tùy theo đó là Mộc gì, nếu là cay nhỏ sao thành rừng được, chỉ là vườn thôi, nhưng nói chung cái nào cũng là tốt
Như Mậu Thìn gặp Tân Mão ( Mậu Dương, Tân Âm ) vậy
– Dương Thủy với Âm Thủy gặp nhau gọi là LƯỠNG THỦY THÀNH GIANG
Như Bính Tý Dương Thủy gặp Quý Tị Âm Thủy vậy
– Dương Hỏa với Âm Hỏa gặp nhau gọi là LƯỠNG HỎA THÀNH VIÊM
Như Bính Thân Dương Hỏa gặp Kỷ Mùi Âm Hỏa vậy

3/. Ngũ hành tương khắc
– Kim với Mộc gặp nhau gọi là Tương khắc ( như dùng dao chặt cay, 1 là cay đứt, 2 là mẻ dao, có khi cả 2 )
Như Nhâm Thân Kim gặp Nhâm Ngọ Mộc
– Mộc gặp Thổ là Tương khắc ( cay hút hết dưỡng chất trong đất rồi thì cay cũng lần lần tàn úa thôi )
– Thổ gặp Thủy là Tương khắc ( đất ngăn nước, nhưng nước chảy cũng lỡ đất )
– Thủy gặp Hỏa là Tương khắc ( nước dập tắt lửa, lửa làm khô cạn nước )
– Hỏa gặp Kim là Tương khắc ( lửa đốt chảy kim loại, kim loại đè tắt lửa )

4/. Ngũ hành tương tranh
– Không luận Âm Dương: Kim với Kim gặp nhau là LƯỠNG KIM KIM KHUYẾT ( 2 dao chặt vào nhau tất phải mẻ vậy )
Như Quý Dậu gặp Tân Hợi
– Dương Mộc với Dương Mộc, Âm Mộc với Âm Mộc gặp nhau gọi là LƯỠNG MỘC TẮC CHIẾT
– Dương Thủy với Dương Thủy, Âm Thủy với Âm Thủy gặp nhau gọi là LƯỠNG THỦY THỦY KIỆT.
– Dương Hỏa với Dương Hỏa, Âm Hỏa với Âm Hỏa gặp nhau gọi là LƯỠNG HỎA HỎA DIỆT.

B – NHỮNG PHƯƠNG PHÁP DÂN GIAN KHÁC

Một hiện tượng lịch sử được ghi nhận về sự lúng túng trong việc coi ngày tốt sấu xưa nhất là trong Sử Kỷ của Tư Mã Thiên, bài “Nhật giả liệt truyện”. Trong đó miêu tả Hán Vũ Đế đã triệu tập toàn bộ những thầy chuyên coi ngày của các phương pháp khác nhau trên khắp đế quốc Hán để coi ngày cho ông ta lấy vợ. Các thày đã cãi nhau suốt ngày mà không thể chọn ra ngày tốt cho Hán Vũ Đế. Cuối cùng Hán Vũ Đế phải tự Quyết định chọn phương pháp ngũ hành   để tìm ngày tốt cho mình.
Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các Dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bay giờ vẫn còn gay tranh cãi. Bởi vì nguyên ly và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá. Bài viết này là một cố gắng của các thành viên nghiên cứu thuộc Trung Tam ly học Đông phương soạn, tập hợp những tư liệu còn lưu truyền trong Dân gian về các Quy ước ngày tốt xấu và phương pháp chọn ngày trên cơ sở những tư liệu sưu tầm được.
Phương pháp này là:
Tập hợp càng nhiều càng tốt những tư liệu qui ước chọn ngày tốt xấu còn lưu truyền. So sánh đối chiếu với Vạn Niên Lịch. Loại bỏ tất cả những ngày được coi là xấu trong tất cả các tư liệu sưu tầm được. Sau đó chọn ngày tốt nhất trong những ngày còn lại.
Ưu điểm của phương pháp này là:
Do chưa tìm hiểu được nguyên lý và thực tại nào làm nên tính qui ước về ngày xấu tốt với con người, cho nên việc loại trừ tất cả những ngày xấu mà sách xưa để lại.
Nhược điểm của phương pháp này là:
Có khả năng có những tư liệu đã thất truyền, hoặc sưu tầm chưa đầy đủ sẽ để lọt những ngày xấu mà các tư liệu sưu tầm được không nhắc đến. Đôi khi chính những ngày xấu trong những tư liệu chưa sưu tầm được, lại rất quan trọng.
Dưới đây là những tư liệu liên quan đến ngày tốt xấu mà chúng tôi đã sưu tầm được để  tham khảo.

  1. Loại bỏ những ngày xấu trong tháng
    Tránh những ngày Dương công kỵ nhật:
    (Những ngày xấu nhất trong năm)
    Ngày 13 tháng giêng
    Ngày 11 tháng Hai
    Ngày 9 tháng Ba
    Ngày 7 tháng Tư
    Ngày 5 tháng Năm
    Ngày 3 tháng Sáu
    Ngày 8, 29 tháng Bảy
    Ngày 27 tháng Tám
    Ngày 25 tháng Chín
    Ngày 23 tháng Mười
    Ngày 21 tháng Mười một
    Ngày 19 tháng chạp.

     2. Tránh những ngày Tam nương sát:
Trong tháng là các ngày:
Mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, 27.

      3. Tránh tam tai kỵ cất nhà và cưới vợ cho nam giới.
Tuổi:  Thân – Tý – Thìn (Thuỷ Cục) Tam tai ở năm Dần – Mão – Thìn (Mộc hành).
Tuổi:  Dần – Ngọ – Tuất (Hoả cục) Tam tai ở năm Thân – Dậu – Tuất (Kim hành)
Tuổi:  Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục)  Tam tai ở năm Hợi – Tý – Sửu (Thuỷ hành)
Tuổi: Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục) Tam tai ở năm Tỵ – Ngọ – Mùi (Hoả hành)
Lưu ý:
* Tuổi nam giới nào gặp (Tam tai) không những cất nhà không tốt mà lấy vợ cũng xấu.
* Giới nữ lấy chồng và làm nhà (Trường hợp độc Thân) không kỵ Tam tai.

  1. Tránh ngày sát chủ
    (Đại kỵ cất nhà – Cưới gả và an táng)

Ngày sát chủ trong tháng:
Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 4:  Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 11:  Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 5, 6, 8, 10,12:  Sát chủ ở ngày Thìn
Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.

Ngày sát chủ ( Kỵ Xây cất, cưới gả)
Tháng 1:
Sát chủ ở ngày Tỵ
Tháng 2:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 3:
Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 4:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 5:
Sát chủ ở ngày Thân
Tháng 6:
Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 7:
Sát chủ ở ngày Hợi
Tháng 8:
Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 9:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 10:
Sát chủ ở ngày Dậu
Tháng 11:
Sát chủ ở ngày Dần
Tháng 12:
Sát chủ ở ngày Thìn

Bốn mùa đều có ngày sát chủ
Mùa xuân:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Mùa Hạ:
Sát chủ ở ngày Tý
Mùa Thu:
Sát chủ ở ngày Dậu
Mùa Đông:
Sát chủ ở ngày Mão.

Mỗi tháng lại ấn định một ngày Sát chủ
Tháng 1,5,9:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 8,10:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 3,7,11:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 4, 6,12:
Sát chủ ở ngày Dậu

Giờ Sát chủ trong tháng
Tháng 1, 7:
Sát chủ ở giờ Dần
Tháng 2, 8:
Sát chủ ở giờ Tỵ
Tháng 3, 9:
Sát chủ ở giờ Thân
Tháng 4,10:
Sát chủ ở giờ Thìn
Tháng 5, 11:
Sát chủ ở giờ Dậu
Tháng 6, 12:
Sát chủ ở giờ Mão.

  1. Tránh ngày Thọ tử
    (Trăm sự đều kỵ )
    Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
    Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
    Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
    Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
    Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
    Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
    Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
    Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
    Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
    Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
    Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Tân Mão
    Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Tân Dậu

Giờ Thọ tử trong ngày
(trăm sự đều kỵ)
* Ngày Tý:
Thọ tử ở tại giờ Sửu (1 – 3 giờ sáng)
* Ngày Sửu:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Dần:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 –  13 giờ sáng)
* Ngày Mão:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Thìn:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Tỵ:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Ngọ:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Mùi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Thân:
Thọ tử ở tại giờ Mão ( 5 –  7 giờ sáng)
* Ngày Dậu:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9  – 11 giờ trưa)
* Ngày Tuất:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Hợi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa).
Chú ý:
Những giờ Thọ tử ghi nhận trong bảng trên không mang tính qui luật.

  1. Ngày Vãng vong
    (Trăm sự đều kỵ, chánh kỵ xuất hành)
    Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
    Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
    Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
    Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
    Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
    Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
    Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
    Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
    Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
    Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
    Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
    Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu
  2. Ngày Nguyệt kỵ
    (Trăm sự đều kỵ)
    Trong một năm có 12 tháng có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả
    “Mồng năm, mười bốn, hai ba
    Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì”
    Lưu ý:
    Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính theo Quý luật sau:
    * Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.
    * Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.
    * Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.

       8. Bài ca kỵ ngày “không phòng”
( Kị các ngày cưới gả, làm nhà )
xuân Long,Xà Thử kị không phòng
Hạ Khuyển Trư Dương bị tử vong
Thu Mão Hổ Mã phùng bất tử
Đông Thân Dậu Sửu kết hôn hung

Nghĩa là
Mùa xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý
Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi
Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ
Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu

Bài ca kỵ ngày “hoang vu tứ Quý”
(Kị cất nhà, hôn thú )
Mùa xuân kị ngày Thân
Mùa Hạ kị ngày Dần
Mùa Thu kị ngày Thìn
Mùa Đông kị ngày Tị

       9. Tránh ngày “Thập ác đại bại” trong các tháng của các năm sau:
( Kỷ cưới gả, xây cất và vô lộc)
đây là những ngày không nên làm những việc liên quan đến lợi lộc như khai trương, Kỷ hợp đồng, đi giao dịch, mua chứng khoán, gửi tiền ngan hàng v. v.. .
Ngày này coi theo hàng can của mỗi năm theo bảng lập thành như sau:

* Năm Giáp Kỷ
Tháng 3 ngày Mậu Tuất
Tháng 7 ngày Quý Hợi
Tháng 10 ngày Bính Thân
Tháng 11 ngày Đinh Hợi

* Năm Ất Canh
Tháng 4 ngày Nhâm Thân
Tháng 9 ngày Ất Tị

* Năm Bính Tân
Tháng 3 ngày Tân Tị
Tháng 9 ngày Canh Thìn
Tháng 10 ngày Giáp Thìn

* Năm Mậu Quý
Tháng 6 ngày Kỷ Sửu

* Năm Đinh Nhâm không có ngày Thập ác đại bại.

      10. Tránh 6 sao Bại tinh
Về cưới gả, Xây cất nên tránh vì đã gọi là sao Bại tinh tất nhiên là không tốt
Những ngày có sao Bại tinh này là:
Sao Giác, Sao Cang, Sao Khuê, Sao Lau, Sao Đẩu và Sao Ngưu.

       11. Tránh ngày Thiên tai – Địa họa
( Kỵ cưới gả, Xây cất )
Tháng Giêng, 5, 7 Thiên tại địa họa ở ngày Tý
Tháng 2,6,10 Thiên tại địa họa ở ngày Mão
Tháng 3,7,11 Thiên tại địa họa ở ngày Ngọ
Tháng 4,8,12 Thiên tại địa họa ở ngày Dậu

       12. Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá
Tháng xuất giá cho con gái có 2 điều là Đại lợi hoặc Tiểu lợi và có 4 điều xấu là:
Phòng Phu chủ: Kỵ với chồng
Phòng Thê chủ: Kỵ với bản Thân
Phòng Công cô: Kỵ với cha mẹ
Phòng Nhạc Thân: Kỵ với cha mẹ vợ
Nếu con trai mồ côi thì không cần sợ tháng kỵ Công cô và Nhạc Thân
Còn về tháng Tiểu lợi là kỵ với người làm Mai, môi (Gọi là “Phòng Mai nhan”) còn không có người mai mối, hay chỉ mượn làm giúp lễ cho đủ thì không ngại
  Bảng lập thành tháng xuất giá
* Gái tuổi Tý – Ngọ
Đại lợi ở tháng 6 – 12. Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.
Phu chủ ở tháng 4 -10. Thê chủ ở tháng 5 -11
Công cô ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.
* Gái tuổi Sửu – Mùi
Đại lợi ở tháng 5 -11. Tiểu lợi ở tháng 4 -10
Phu chủ ở tháng 1 – 7. Thê chủ ở tháng 6- 12
Công cô ở tháng 3 – 9. Nhạc Thân ở tháng 2- 8
* Gái tuổi Dần – Thân
Đại lợi ở tháng 2 – 8. Tiểu lợi ở tháng 3 – 9
Phu chủ ở tháng 6 – 12. Thê chủ ở tháng 1 – 7
Công cô ở tháng 4 -10. Nhạc Thân ở tháng 5-11
* Gái tuổi Mão – Dậu
Đại lợi ở tháng 1 – 7. Tiểu lợi ở tháng 6 -12
Phu chủ ở tháng 3 – 9. Thê chủ ở tháng 2 – 8
Công cô ở tháng 5 -11. Nhạc Thânở tháng 4-10
* Gái tuổi Thìn – Tuất
Đại lợi ở tháng 4 – 10. Tiểu lợi ở tháng 5 -11
Phu chủ ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 – 9
Công cô ở tháng 6 -12. Nhạc Thân ở tháng 1-7.
* Gái tuổi Tỵ – Hợi
Đại lợi ở tháng 3 – 9. Tiểu lợi ở tháng 2 – 8.
Phu chủ ở tháng 5 –  11. Thê chủ ở tháng 4 – 10.
Công cô ở tháng 1 – 7. Nhạc Thânở tháng 6 – 12

       13. Ngày xung.
* Ngày xung năm:
Năm Tị tránh ngày Hợi.
Trong năm Tị, xung Thái Tuế của năm đóng cung Hợi.
Ngày đó khí của ngày xung đột khí của năm.
Có thể dỡ phá bỏ nhà cũ, dọn dẹp vườn tược.. .
* Ngày xung tháng:
Tháng Dần tránh ngày Tuất.
Thái Tuế của tháng đóng cung Tuất. Ngày đó khí của ngày xung đột khí của tháng.
Ngày xung của tháng có tác dụng mạnh hơn ngày xung năm. Tránh những việc có tính trường cửu như thành hôn, lập nghợp, khánh thành, nhập gia.
* Giờ xung ngày:
Mỗi ngày có một giờ xung. Khí của giờ xung đột khí của ngày. Như tránh giờ Mùi xung ngày Sửu.
* Ngày Tam sát của Năm hạn:
Gồm Kiếp sát, Tai sát và Niên sát
– Ngày Kiếp sát là những ngày Tứ xung trong Bát tự.
Vào những ngày Kiếp sát dễ bị cướp, trộm, bị mất tiền, giấy tờ. Tránh đi lại, rút tiền, chuyển ngan.
– Ngày Tai sát là những ngày Đào hoa trong Bát Tự, Tử vi.
Vào những ngày này dễ gặp tai nạn, bệnh tật.. . nhất là tai vạ Đào hoa, trăng gió.
– Ngày Niên sát là những ngày thuộc Tứ mộ.
Trong Bát tự, các nhật thần này tượng trưng cho cô đơn, lẻ loi, bất động. Vì thế tránh bắt đầu các công việc lớn vào những ngày Niên sát.

       14. Ngũ hành các năm
Thân – Tí – Thìn thuộc Thủy cục:
Kỵ các ngày Tị, Ngọ, Mùi (Tượng Mùa Hè)
Hợi – Mão – Mùi thuộc Mộc Cục:
Kỵ các ngày Thân, Dậu, Tuất (Tượng Mùa Thu)
Dần – Ngọ – Tuất thuộc Hỏa cục:
Kỵ các ngày Hợi, Tí, Sửu (Tượng Mùa Đông)
Tị – Dậu – Sửu thuộc Kim cục:
Kỵ các ngày Dần, Mão, Thìn (Tượng Mùa xuân)

       15. Kiếp sát, Tai sát, Niên sát
1) Ngày Kiếp sát:
2) Ngày Tai sát
3) Ngày Niên sát (Còn gọi là ngày Tuế sát).
Theo thứ tự:

Năm Tí
1) Tị
2) Ngọ
3) Mùi

Năm Sửu
1) Dần
2) Mão
3) Thìn

Năm Dần
1) Hợi
2) Tí
3) Sửu

Năm Mão
1) Thân
2) Dậu
3) Tuất

Năm Thìn
1) Tị
2) Ngọ
3) Mùi

Năm Tị
1) Dần
2) Mão
3) Thìn

Năm Ngọ
1) Hợi
2) Tí
3) Sửu

Năm Mùi
1) Thân
2) Dậu
3) Tuất

Năm Thân
1) Tị
2) Ngọ
3) Mùi

Năm Dậu
1) Dần
2) Mão
3) Thìn

Năm Tuất
1) Hợi
2) Tí
3) Sửu

Năm Hợi
1) Thân
2) Dậu
3) Tuất

Nói chung, không dùng những ngày này các việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.

       16. Ngày Tam sát của tháng
Cách tính như cho năm nhưng dựa trên chi của tháng hiện hành.
Nói chung, không làm các việc cần thành công trong thời hạn ngắn vào các ngày Tam sát tháng như thi cử, xin việc.. . Không đáng e ngại khi bắt buộc phải dùng vào các việc có tính chất dài hạn như tiến hành công trình, lập gia thất vì ngày kỵ này chỉ có tác dụng trong tháng đó.

       17. Ngày Tứ Li
Những ngày này khí vận suy kiệt, không nên dùng vào việc gì:
* Bốn ngày Tứ Ly (Những ngày khí vận suy kiệt) là trước một ngày những tiết xuân phan – Hạ chí – Thu phan – Đông chí
* Theo Dương lịch thì đó là các ngày:
Tháng 3 ngày 20
Tháng 6 ngày 20
Tháng 9 ngày 22
Tháng 12 ngày 21

       18. Ngày Tứ Tuyệt
Bốn ngày Tứ tuyệt (ngày tận cùng mỗi mùa) là trước một ngày những tiết Lập xuân -Lập Hạ – Lập Thu – Lập Đông. Dùng việc gì cũng không lợi.
* Theo Dương lịch thì đó là các ngày:
Tháng 2 ngày 3
Tháng 5 ngày 5
Tháng 8 ngày 8
Tháng 11 ngày 7
       19. Ngày xung tuổi
Tránh các ngày có Chi xung với Chi tuổi, nhất là có cả Can xung Can.
Chọn giờ
Tránh dùng giờ có Chi xung Chi ngày đã chọn hoặc có cả Thiên khắc Điạ xung.
* Những sao tốt cho giờ:
Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỉ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh
* Những sao xấu cần tránh trong giờ:
Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu tước, Cau Trần, Nhật Hình
Nguyên tắc chọn ngày
Ngày giờ chọn phải căn cứ vào Tứ Trụ của người trong cuộc và sự việc cần làm để tìm một yếu tố cần thiết khắc phục và bổ sung các điểm cường nhược. đây là việc làm tốn kém thì giờ hàng tháng. Khi cưới xin tránh Cô thần (hại chồng) và Quả tú (haị vợ)

       20. Tuổi Cô thần Quả tú
Tuổi Dần – Mão – Thìn: Tránh ngày giờ Tị Sửu
Tuổi Tị – Ngọ – Mùi: Tranh ngày giờ Thân Thìn
Tuổi Thân – Dậu – Tuất: Tránh ngày giờ Hợi Mùi
Tuổi Hợi – Tí – Sửu: Tránh ngày giờ Dần Tuất
– Vậy chồng tuổi Mão lấy vợ tuổi Tí cần tránh thành hôn vào ngày Tị vì giờ Tị có biểu hiện khả năng chồng thường sống biệt lập, xa vợ. Cũng không nên thành hôn ngày Tuất vì với vợ là ngày có sao Quả tú.
Thành hôn thì sao tốt nhất là sao Thiên Hỉ, bố trí theo tháng như sau:
Tháng Giêng – Ngày Tuất
Tháng Hai  – Ngày Hợi
Tháng Ba  – Ngày Tí
Tháng Tư –  Ngày Sửu
Tháng Năm – Ngày Dần
Tháng Sáu – Ngày Mão
Tháng Bảy – Ngày Thìn
Tháng Tám – Ngày Tị
Tháng Chín – Ngày Ngọ
Tháng Mười – Ngày Mùi
Tháng Một – Ngày Thân
Tháng Chạp – ngày Dậu
Vậy trong tháng Mùi (6) ngày Mão nào cũng có sao Thiên Hỉ. Ngày lễ cưới nên có Chi nhị hợp với ngày thành hôn. Hoặc ngày thành hôn nhị hợp với ngày ăn hỏi. Trực Định, Trực Thành là hợp hơn cả.

Chữa bệnh:
Nên tìm Trực thích hợp như Trực Thành, nếu phải cắt bỏ nên dùng Trực Trừ. Tránh trực Nguy, trực Bế. Thường Trực Bế hay chứa sao Bệnh Phù.
Sao Bệnh phù nằm ngay trước cung Niên hạn, như Năm Tí, Bệnh phù cư Hợi.
– Chữa bệnh cũng nên dùng sao Thiên Y lưu theo tháng sinh: Sinh Tháng Dần Thiên Y ở ngày Sửu; Tháng Mão Thiên Y ở Dần, Tháng Thìn Thiên Y ở Mão vv. Ngọài ra hàng tháng Thiên Y đóng ở ngày Trực Thành.

Ký hợp đồng kinh doanh:
Nên chọn các ngày Trực thích hợp, đồng thời ngày đó nên nhị hợp với tuổi của mình, tuổi Thìn nên chọn một ngày Dậu có trực Thành chẳng hạn.
Để có hỗ trợ nên dùng ngày giờ có sao Quý Nhan (Dương Quý nhan, Âm Quý nhan).
Sao Quý nhân phụ thuộc Can ngày sinh như sau:
Can ngày sinh Quý Nhân
Dương Mộc, Thổ, Kim – Giáp, Mậu Canh: Các ngày Sửu – Mùi
Âm Mộc, Thổ – Ất, Kỷ: Các ngày Tí – Thân
Dương Hỏa, Âm Hỏa – Bình Đinh: Các ngày  Hợi – Dậu
Dương Thủy, Âm Thủy – Nhấm Quý:  Các ngày Tí – Tị
Âm Kim – Tân:  Các ngày Ngọ – Dần
Nên chọn ngày và giờ có Quý Nhân
Khi chọn ngày cho các việc khác cũng căn cứ tương tự như vậy.

*Chọn ngày tốt xấu theo cách lựa chọn theo đa số yếu tố:
Chọn ngày theo Thập nhị Trực
Chọn theo ngũ hành những ngày, giờ sinh hợp.
Chọn ngày theo Nhị thập bát tú
Chọn ngày theo Thập nhị Trực
Chọn theo ngày, giờ Hoàng đạo.
Chọn theo Sao Cát, hung theo công việc

Ngày Trực theo tháng Tiết khí. Thí dụ tháng Hai là tháng Mão vậy ngày Mão tháng Hai là ngày Trực Kiến. Ngày Trực trong mỗi tháng có ý nghĩa khác nhau (xem Đổng Công tuyển trạch)
Lưu ý:
Để tránh, không quá mất thì giờ khi chọn ngày cần thâm khảo lịch trong hợp Kỷ Biện Phương Thư (để tránh thần sát) và loại bỏ các ngày xấu (kể cả các ngày xung khắc với năm, ngày sinh) có thể chỉ cần căn cứ vào thập nhị Trực và có thể bỏ qua Nhị thập bát tú để chọn ngày tốt hơn cả là đủ yên Tam. Người cẩn thận có thể xem thêm kinh Kim phù để bổ sung thông tin.
(Kinh Kim Phù có in trong một cuốn sách của tác giả Lê Văn Sửu)
Khi chọn giờ, tối ưu là chọn được một giờ tốt đồng thời Tam hợp với Tháng và Ngày cũng như năm và ngày sinh. ít nhất cũng phải tránh giờ có Chi xung Chi ngày, nhất là tránh Thiên khắc địa xung.

Ngày không vong – Giờ không vong
Ngày Không vong căn cứ ly thuyết của hệ Can Chi.
Tuần Giáp Tí: Không vong tại Tuất, Hợi
Tuần Giáp Tuất: Không vong tại Thân, Dậu
Tuần Giáp Thân: Không vong tại Ngọ, Mùi
Tuần Giáp Ngọ: TKhông vong tại hìn, Tị
Tuần Giáp Thìn: Không vong tại Mão, Dần
Tuần Giáp Dần: Không vong tại Tí, Sửu
Những công việc hệ trọng không nên làm vào ngày giờ Không vong.
Ngọài ra, ta có thể chọn ngày theo lá số Tử vi của đương sự, nếu thấy rằng lá số nghiệm tương đối đúng có thể dùng làm căn cứ để xét nhật hạn.
Người giỏi môn Tứ trụ có thể căn cứ vào ngày sinh của đương sự để chọn ngày thích hợp với từng công việc nhất định.
Những điều cần lưu ý:
Trong Phong Thủy, cách chọn các ngày khởi công, ngày thượng lương, ngày đặt bếp, ngày đào giếng v. v.. .  có Quy định riêng phụ thuộc nhiều vào phương vị. Các ngày kiêng kị cũng liên quan đến phương vị.
Nói chung nếu chúng ta cứ căn cứ một cách máy móc vào việc chọn ngày tốt xấu như trên thì mọi việc quả là rất phức tạp. Thực tế chứng nghiêm khi đã loại bỏ tất cả các ngày xấu nêu trên trong tháng thì ngày không xấu còn lại chỉ còn được vài ngày.
Trong Dân gian còn lưu truyền một nguyên tắc sau đây:
Nếu không biết ngày đó tốt xấu ra sao thì cứ mùng 9 – 19 – 29 mà làm.

PHƯƠNG PHÁP CHỌN NGÀY GIỜ CHO HÔN SỰ

 Theo quan niệm của Phật giáo, hôn nhan là duyên nghợp. Theo Phật pháp, khi hai người thương yêu nhau là duyên nghợp đã ràng buộc hay còn được hiểu là hai người đã hợp với nhau rồi. Với các bậc minh sư, thì sẽ không can thợp sau vào vấn đề tuổi tác để có thể đi tới việc “Tân đàn, sẻ nghé” đó là một việc không tốt lành. Việc phú Quý, yểu bần hay hoạ phúc là do nghợp duyên tiền kiếp cho nên việc lựa chọn tuổi tác, ngày giờ.. . chỉ hỗ trợ một phần nhỏ chứ không mang tính Quyết định hoàn toàn vào sự nghợp tương lai.
Tuy vậy, người xưa vẫn rất coi trọng thuật Trạch Cát và ghi chép lại trong nhiều cổ thư. Chúng tôi xin được đưa ra một số các yếu tố dùng để căn cứ chọn tuổi, năm, tháng, ngày, giờ, hướng trong Hôn Sự của cổ nhân. Các bạn có thể tham khảo chi tiết trong các tài liệu cổ như: Đổng Công Trạch Nhật, Ngọc Hạp Thông Thư, Hứa Chan Quan Ngọc Hạp, Trạch Nhật, Lịch Vạn Sự.. .
Người xưa đã tạm lượng tính các yếu tố họa phúc như sau:
– Tuổi tác: 10%                          – Phong thuỷ nhà: 10%
– Mạng nạp âm: 10%                  – Cung hôn nhan: 10%
– Cung phi: 10%                         – Duyên nghợp: 50%
+ Ngày Kỵ:
– Không chọn các ngày có các sao xấu như: Nguyệt yểm, Nguyệt đối, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt phá, Nhan cách, Tu la, Thọ tử, Không phòng, Không sàng, Sinh ly Tử biệt, Ngưu lang Chúc nữ, Sát chủ, Vãng vong, Tứ ly, Tứ tuyệt, Kim thần Thất sát, Tam nương, Ngũ mộ, Không vong.
– Không chọn các ngày trực: Phá, Bình, Thu
– Không chọn ngày: Hợi
* Nên chọn ngày: Hoàng đạo và Bất tương(không sát phá) có nhiều Đại cát tinh.
* Luận Cát Hung Theo Tuổi Vợ Chồng:
+ Cao ly Đầu hình: đây là phương pháp dùng Can chồng, Chi vợ để tính toán sự tốt xấu của hai tuổi vợ chồng. Nếu Phú Quý, Vinh Hiển, Đạt Đạo là tốt. Rơi vào Bần Tiện, Biệt Ly là xấu.
+ Cung Phi: là sự phối hợp mệnh cung bát quái của hai vợ chồng để xem tốt hay xấu. Ví dụ: Chồng tuổi Nhâm Tý cung phi Khảm, vợ tuổi Quý Sửu cung phi Càn. Phối quái phạm Lục Sát – Luận là hung.
* Kết hợp cả hai phương pháp để luận cát hung. Nếu Cao ly Đầu hình phạm Biệt Ly, Cung Phi phạm Tuyệt mạng thì là đại kỵ.
+ Bành Tổ Hành Giá Kỵ: là phương pháp chọn ngày cưới. Có 8 tính chất đánh giá. Nếu gặp Lộ, Môn, Đường, Sàng thì tốt. Nếu rơi vào Trù, Táo, Tử, Đệ thì xấu.
+ Giá Thú Chau Đường: là phương pháp chọn ngày đón dâu. Có 8 tính chất đánh giá. Nếu gặp Đệ, Đường, Táo, Trù thì tốt. Nếu phạm vào Phụ, Phu, Công, Cô thì xấu.
+ Nạp Tế Chau Đường: là cách chọn ngày trai nhập phòng ở bên gái. Có 8 tính chất đánh giá. Nếu gặp Môn, Táo, Trù, Hộ thì tốt. Nếu phạm vào Phụ, Cô, Đệ, Công thì xấu.
+ Nguyệt Kỵ: là phương pháp chọn tháng tốt nhất cho hôn sự. Nếu đón dâu thì tính theo tuổi cô dâu. Nếu gửi rể thì tính theo chú rể.
Ví dụ: Tuổi Dần, Thân. Tháng Đại Lợi là 6 và 12, tiểu lợi là tháng 3 và 9, Phòng Công Cô là tháng 4 và 10, Phòng Nhạc Thân là tháng 5 và 11, Phòng Phu Chủ là tháng 6 và 12, Phòng Thê Chủ là tháng 1 và 7.
Nên chọn tháng Đại lợi là 6 và 12. Nếu chọn tháng tiểu lợi thì phải không có người mai mối mới tốt.
– Phòng Công Cô: là kỵ cha mẹ bên chồng (nếu đã mất thì không kỵ)
– Phòng Nhạc Thân: là kỵ cha mẹ bên vợ (nếu đã mất thì không kỵ)
– Phòng Phu Chủ: là kỵ người chồng
– Phòng Thê Chủ: là kỵ người vợ.
+ Niên Kỵ: là cách loại trừ các năm xấu không nên dùng cho hôn sự.
Ví dụ: Tuổi Tý: nam kỵ năm Mùi. Nữ kỵ năm Mão
+ Phương Kỵ: là phương pháp chọn hướng xấu cần tránh trong ngày tổ chức hôn sự.
Ví dụ: Ngày 1, 11, 21 kỵ hướng Đông. Ngày 2, 12, 22 kỵ hướng Đông nam, Ngày 8, 18, 28 kỵ hướng Đông Bắc.. .
+ Cô Hư Sát Pháp: là phương pháp chọn tháng xấu cần tránh.
Ví dụ: Con nhà Giáp Tý cưới gả vào tháng 9, 10 phạm Cô. tháng 3, 4 phạm Hư. Sau này thường sinh chuyện lôi thôi, có thể chia ly.
+ Nhật Xung: là ngày khắc mệnh chủ về ngũ hành, can chi. Ví dụ: mệnh Mộc không chọn ngày Kim, tuổi Đinh Tỵ không chọn ngày Quý Hợi..  .
+ Mệnh Phu Thê: là một cách đánh giá sự tốt xấu của gia đạo. Nếu mạng chồng khắc mạng vợ thì tốt (như chồng mạng Kim vợ mạng Mộc), vợ khắc chồng thì xấu (như chồng mạng Mộc, vợ mạng Kim)
+ Ngày xấu vẫn có thể dùng: Đó là những ngày tiểu cát. Tuy ngày đó có sao xấu, nhưng đi kèm với nó có nhiều đại cát tinh như: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Tuế Đức, Thiên Xá, Tam Hợp, Lục Hợp thì vẫn có thể dùng.
Ngọài các phương pháp trên thì còn nhiều phương pháp khác được lưu truyền. Tuy nhiên, nếu biết cách sử dụng các phương pháp này cũng đã đủ để lựa chọn được ngày hay tuổi cưới, hỏi như ý.
Trong Dần gian từ bao đời nay, việc chọn ngày giờ tốt cho các việc trọng đại như: Xây nhà, hôn nhan, an táng vốn đã được coi trọng. Trong phong thủy có một cau nói: “Tầm được Long, điểm được Huyệt, nhưng làm sai ngày giờ thì như đem xương vất ra Ngọài đồng” đủ thấy thuật chọn ngày giờ cũng có một vị trí quan trọng trong nền văn hóa triết học Đông Phương.
Ngọài ra, mỗi tuổi lại có 1 năm kiêng cữ việc hôn lễ. Trong vấn đề này, sách Tự điển tử vi có chép cụ thể từng tuổi và năm phải kiêng cưới gả. Theo sách này, tuổi Tí nam kiêng năm Mùi, nữ kiêng năm Mão…

NGÀY BẤT TƯƠNG
Ngày Bất tương là ngày sự tỷ hòa của can – chi hòa hợp không xung khắc Âm – Dương. Sự huyền diệu của vũ trụ là Âm và Dương, sự vận hành của can – chi dẫn đến sự Âm – Dương của ngày mà ngày đó không hợp, không xung, không khắc sát gọi là âm dương bằng nhau là bất tương, không hợp, không xung khắc.
Âm tương nữ tử, Dương tương nam vong
Âm dương cụ tương, nam nữ giai tương
Âm dương bất tương, toàn đắc kết xương
Nghĩa là:
Âm tương hại gái, Dương tương hại trai
Âm dương đều tương, trai gái tổn thương
Âm dương bất tương, trai gái kết xương
Cách tính: Đó là cách tính dùng với vòng có 24 sơn trên La Kinh (phong thủy). Chính yếu là cách tính ra ngày Nguyệt Yểm theo mỗi tháng.
Từ vị trí Nguyệt Yếm tiến đến (đếm thuận) nửa cung La Kinh – là vòng âm. Từ Nguyệt Yếm đi nghịch nửa cung La Kinh – là vòng dương. Can chi trong vòng âm đều là âm can và âm chi. Can chi trong vòng dương đều là dương can và dương chi. Trên vòng La Kinh không có can Mậu và Kỷ, vì Mậu và Kỷ ở “Trung Cung”. Cách dùng 2 can này là mùa Xuân và Đông dùng Kỷ làm dương can. Mùa Thu và Hạ dùng Mậu làm dương can. Chỉ lấy dương can phối với âm chi gọi là ngày Bất Tương, là cát, còn lại là âm tương và dương tương bất cát.

*Sao Nguyệt Yếm Đại Họa: xấu với xuất hành, giá thú Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tuất; Tháng 2: ngày Dậu; Tháng 3: ngày Thân; Tháng 4: ngày Mùi; Tháng 5: ngày Ngọ;
Tháng 6: ngày Tỵ; Tháng 7: ngày Thìn; Tháng 8: ngày Mão; Tháng 9: ngày Dần; Tháng 10: ngày Sửu; Tháng 11: ngày Tý; Tháng 12: ngày Hợi.
Như vậy theo cách tính này mà có bảng lập thành như trình âm lịch có sẵn sau đây:

 Theo âmlich 2. 05 của Thien Y
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
Nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
Tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
Tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
Ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, mậu thân, mậu tuất, quý mùi, quý dậu, quý hợi;
Lục nguyệt ất mùi, ất dậu, giáp ngọ, giáp thân, giáp tuất, mậu ngọ, mậu thân, mậu tuất, quý mùi, quý dậu, nhâm ngọ, nhâm thân, nhâm tuất;
Thất nguyệt ất tị, ất mùi, ất dậu, giáp ngọ, giáp thân, mậu ngọ, mậu thân, quý tị, quý mùi, quý dậu, nhâm ngọ, nhâm thân;
Bát nguyệt giáp thìn, giáp ngọ, giáp thân, mậu thìn, mậu ngọ, mậu thân, quý tị, quý mùi, nhâm thìn, nhâm ngọ, nhâm thân, tân tị, tân mùi;
Cửu nguyệt mậu thìn, mậu ngọ, quý mão, quý tị, quý mùi, nhâm thìn, nhâm ngọ, tân mão, tân tị, tân mùi, canh thìn, canh ngọ;
Thập nguyệt quý mão, quý tị, nhâm dần, nhâm thìn, nhâm ngọ, tân mão, tân tị, canh dần, canh thìn, canh ngọ, kỷ mão, kỷ tị;
Thập nhất nguyệt nhâm dần, nhâm thìn, tân sửu, tân mão, tân tị, canh dần, canh thìn, kỷ sửu, kỷ mão, kỷ tị, đinh sửu, đinh mão, đinh tị;
Thập nhị nguyệt tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, canh thìn, kỷ sửu, kỷ mão, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần, bính thìn.

Theo Ngọc hạp chánh tông
–  Tháng Giêng: Bính Dần,  Đinh Mão, Bính Tý, Kỷ  Mão, Mậu Tý, Canh Dần,Tân Mão.
–  Tháng Hai: Ất Sửu,  Bính Dần,  Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Dần, Kỷ  Sửu. Mậu Tuất, Canh Tuất.
–  Tháng Ba:  Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Dậu.
–  Tháng Tư:  Giáp Tý, Giáp Tu ất, Bính Tý,  Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính,Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất.
–  Tháng Năm: Quý  Dậu, Giáp Tuất, Giáp Thân,  Ất Dậu, Bính Tuất,  Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Thân, Kỷ Mùi.
–  Tháng Sáu:  Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, GiápThân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Tuất.
–  Tháng Bảy: Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Tuất,  Quý Mùi, Giáp Thân,  Ất Dậu, Giáp Tuất, Ất Mùi, Quý Tỵ, Kỷ Mùi.
–  Tháng Tám:  Mậu Thìn, Tân Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý T ỵ, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi.
–  Tháng Chín:  Kỷ  Tỵ, Canh Ng ọ, Tân Mùi,  Ất Mão, Tân Tỵ,  Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.
–  Tháng Mười:  M ậu Thìn, Canh Ngọ, Canh Thìn, Nhâm Ng ọ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Nhâm Dần Quý Mão, Mậu Ngọ.
–  Tháng Mười Một:   Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ  Tỵ,  Đinh Sửu, Kỷ  Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tỵ.
–  Tháng Chạp:  Bính Dần,  Đinh Mão, Mậu Thân,  Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Ất Mão, Canh Dần, Tân Mão, Tân Sửu, Bính Thìn.

Theo Hòa thượng Thích Hoàn Thông:
Bảng lập thành ngày Bất tương
Tháng Giêng:  Bính, Nhâm: tý; Ất, Kỷ, Tân, Quý: Mão.
Tháng Hai:  Bính, Canh, Mậu: tý, tuất; Ất, Đinh, Kỷ: sửu.
Tháng Ba:  Ất, Đinh, Kỷ: dậu, sửu.
Tháng Bốn:  Giáp, Bính, Mậu: tý; Giáp, Bính: thân; Ất Đinh: dậu; Giáp, Mậu: tuất.
Tháng Năm:  Kỷ Mùi, Mậu Tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Giáp, Bính: thân, tuất.
Tháng Sáu:  Giáp, Nhâm: ngọ, thân, tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Mậu tuất, Kỷ mùi.
Tháng Bảy:  Ất, Kỷ, Quý: tỵ, mùi; Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ; Ất, Quý: dậu; Giáp, Nhâm: thân.
Tháng Tám:  Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ, thìn; Giáp Tuất; Tân, Kỷ, Quý: tỵ, mùi.
Tháng Chín:  Kỷ, Tân: tỵ, mùi; Canh, Nhâm, Mậu: ngọ; Quý; Tân: Mão; Quý mùi.
Tháng Mười:  Mậu tý; Mậu, Canh, Nhâm: dần, thìn; Kỷ, Tân, Quý: Mão.
Tháng Một:  Canh, Nhâm, Mậu: thìn; Đinh, Kỷ: Mão; Đinh,Tân, Kỷ: tỵ, sửu.
Tháng Chạp:  Đinh,  Tân,  Kỷ:  sửu,  Mão;  Bính,  Canh,  Mậu: dần, thìn.

Theo Thái Kim Oanh:
Bảng lập thành ngày Bất tương
Tháng Giêng:  Canh, Bính: Dần, Tý- Kỷ, Tân, Đinh: Mão, Sửu.
Tháng Hai:     Bính, Canh: Dần, Tý, Tuất – Ất, Đinh, Kỷ: Sửu.
Tháng Ba:    Ất, Đinh, Kỷ: Dậu, Sửu – Giáp, Bính: Tuất.
Tháng Tư:    Giáp, Bính, Mậu: Tý, Tuất, Thân – Ất, Đinh: Dậu.
Tháng Năm:  Ất, Quý: Mùi, Dậu – Giáp, Bính, Mậu: Thân, tuất.
Tháng Sáu:   Mậu, Giáp, Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất – Ất, Quý: Mùi, Dậu.
Tháng Bảy:  Ất, Quý: Tỵ, Mùi, Dậu – Giáp, Nhâm, Mậu: Ngọ, Thân.
Tháng Tám:  Giáp, Nhâm, Mậu: Thân, Ngọ, Thìn – Tân, Quý: Tỵ, Mùi.
Tháng Chín:  Canh, Nhâm, Mậu: Thìn, Ngọ – Quý, Tân: Mão, Mùi. Tỵ
Tháng Mười: Canh, Nhâm: Dần, Ngọ – Kỷ, Tân, Quý: Mão, Tỵ.
Tháng Một:   Canh, Nhâm: Thìn – Đinh, Tân, Kỷ: Tỵ, Sửu, Mão.
Tháng Chạp:  Bính,  Canh: Dần, Thìn – Đinh,  Tân,  Kỷ:  Sửu,  Mão;

 Diễn đàn Lý Số Phương đông:
– Lập xuân và Vũ Thủy: Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Kỷ Mão, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mão.
– Kinh Trập và xuân Phan: Ất Sửu, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất.
– Thânh Minh và Cốc Vũ:   Ất Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu.
– Lập Hạ và Tiểu Mãn: Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính Thân, Đinh dậu, Mậu Tuất.
– Mang Chủng và Hạ Chí:   Quý Dậu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ mùi.
– Tiểu Thử và Đại thử: Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.
– Lập Thu và Xử Thử:   Kỷ Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Mậu Ngọ, kỷ Mùi.
– Bạch Lộ và Thu Phan: Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ.
– Hàn Lộ và Sương giáng:   Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tị, Quý Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.
– Lập Đông và Tiểu Tuyết: Mậu Thìn, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Ngọ.
– Đại Tuyết và Đông Chí:   Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tị
– Tiểu Hàn và Đại Hàn:   Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mão, Tân Sửu, Bính Thìn.

CHỌN NGÀY ĐÁM CƯỚI DÂN GIAN

  1. Tùy tháng mà chọn ngày
    Tháng giêng 2, 4, 6, 10, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng hai 2, 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng ba 2, 4, 6, 9, 10, 11, 12, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng bốn 2, 4, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28
    Tháng năm 2, 6, 8,10, 11, 12, 15, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28
    Tháng sáu 2, 6, 8, 9,11, 12, 15, 19, 21, 24, 25, 26, 30
    Tháng bảy 4, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 28, 29, 30
    Tháng tám 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 30
    Tháng chín 4, 6, 8, 9,10, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29
    Tháng mười 2, 4, 6, 8, 9,10, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng mười một 4, 6, 8, 9, 10, 11, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 28. 29, 30
    Tháng mười hai 2, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29
  2. Chọn ngày Bất tương:
  3. Tránh các ngày kỵ:
    a. Coi lại ở bảng chọn ngày.
    b. Ngày Hợi và Phá; Bình, Thau.
    c. Ngày xung khắc bổn mạng.
    d. Ngày Tứ tuyệt, Tứ ly, Kim thần thất sát.
    e. Ngày Hoàng thiên chau tước: mùng 1.
    f. Ngày Tam nương: 3, 7, 13, 15, 22, 25.
    g. Ngày Nguyệt kỵ: 5, 14, 23.
    h. Ngày Không vong, coi trong lịch Tàu có để.
    i. Ngày Xích khẩu:
    Tháng 1 mùng 3, 9, 15
    Tháng 2 mùng 2, 6, 14
    Tháng 3 mùng 1, 7, 13
    Tháng 4 mùng 6, 11, 12, 18, 19
    Tháng 5 mùng 5, 11, 17, 27
    Tháng 6 mùng 4, 10, 16
    Tháng 7 mùng 3, 9, 15
    Tháng 8 mùng 2, 8, 14
    Tháng 9 mùng 1, 7, 13, 15
    Tháng 10 mùng 6, 12, 18
    Tháng 11 mùng 3, 5, 11, 17
    Tháng 12 mùng 4, 10, 16

CHỌN NGÀY SỬA CHỮA XÂY CẤT

  1. Nên tránh, kỵ:
    – Ngày xung khắc bổn mạng
    – Tứ ly, tứ tuyệt
    – Kim thần thất sát: Hồng sa sát, Tam sát
    – Tam nương sát: 3, 7, 13, 18, 23, 27
    – Nguyệt kỵ
    – Hung bại:  Tháng 1: 6, 21
    Tháng 2: 5, 19
    Tháng 3: 4, 12
    Tháng 4: 2, 25
    Tháng 5: 1, 25
    Tháng 6: 1, 20
    Tháng 7: 21
    Tháng 8: 28
    Tháng 9: 6, 16
    Tháng 10: 5, 14
    Tháng 11: 4, 14
    Tháng 12: 3, 25
    – Dương công kỵ
    – Xích tòng tử
    – Ngày Hỏa tinh: Tháng 1, 4, 7, 10: Ất, Tân: sửu. Giáp, Canh: tuất. Kỷ, Quý: mùi. Nhâm thìn.
    Tháng 2, 5, 8, 11: Giáp, Canh: Tý. Kỷ, Quý: dậu. Nhâm, Mậu: Ngọ. Tân Mão.
    Tháng 3, 6, 9, 12: Giáp, Nhâm: thìn. Tân, Đinh: tỵ. Kỷ hợi. Canh dần.
    – Ngày Thiên hỏa: Tháng 1, 5, 9: Ngày Tý. Tháng 2, 6, 10: Ngày Mão. Tháng 3, 7, 11: Ngày Ngọ. Tháng 4, 8, 12: Ngày Dậu.
    Nên chọn:
    – Định táng: Các ngày Dần. . .
    – Dựng cột: Dần, Thân, Tỵ, Hợi
    – Khởi công: hợp: Thành, Khai
    Tháng 1 dùng ngày 2, 4, 8, 9, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 26, 28.
    Tháng 2 dùng ngày 2, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 20, 24, 25, 26, 30
    Tháng 3 dùng ngày 1, 2, 6, 9, 10, 11, 15, 19, 20, 21, 26, 30
    Tháng 4 dùng ngày 1, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 20, 21, 24, 28, 29, 30
    Tháng 5 dùng ngày 4, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29, 30
    Tháng 6 dùng ngày 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 19, 24, 28, 29, 30
    Tháng 7 dùng ngày 1, 2, 6, 9, 10, 15, 17, 19, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng 8 dùng ngày 1, 2, 4, 6, 8, 9, 15, 16, 17, 20, 21, 24, 26, 28, 29, 30
    Tháng 9 dùng ngày 1, 4, 8, 9, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 24, 26, 28, 29, 30
    Tháng 10 dùng ngày 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng 11 dùng ngày 1, 2, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 25, 26, 29, 30
    Tháng 12 dùng ngày 1, 4, 6, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30
    -Thượng lương: hợp: Thành, Khai
    Tháng 1 dùng ngày 1, 2, 4, 9, 10, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 26, 28
    Tháng 2 dùng ngày 1, 2, 6, 10, 11, 12, 15, 20, 21, 24, 25, 28, 30
    Tháng 3 dùng ngày 1, 2, 6, 8, 10, 11, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 30
    Tháng 4 dùng ngày 1, 4, 6, 8, 10, 11, 12, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 30
    Tháng 5 dùng ngày 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29, 30
    Tháng 6 dùng ngày 4, 6, 9, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 21, 24, 28, 29, 30
    Tháng 7 dùng ngày 1, 2, 4, 6, 9, 10, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng 8 dùng ngày 1, 2, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 30
    Tháng 9 dùng ngày 1, 4, 5, 9, 12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29
    Tháng 10 dùng ngày 2, 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng 11 dùng ngày 1, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 24, 25, 26, 28, 29, 30
    Tháng 12 dùng ngày 2, 4, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29
    -Lợp nhà:
    Kỵ: Thiên hỏa, Hỏa tinh và ngày Ngọ. Ngày Bát phong: Đinh: sửu, mùi. Giáp: Thân, tuất, thìn, dần. Kỷ dậu, Tân mùi.
    Nên: Chọn các ngày sau đây mà dùng (các tháng y nhau): 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 14, 15, 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28.
    -Nhập trạch:
    Kỵ ngày mùng 1 và 25.
    Muốn về nhà mới, khi tìm được ngày tốt rồi, ta nên theo đồ dưới đây mà điểm, nếu cũng tốt thì lại càng hay, bằng như xấu ta nên chọn ngày khác cho được toàn kiết, trường hợp kẹt lắm không có ngày thì tạm dùng cũng được.
    Khi điểm nếu gặp: Thânh, Đạo, Thạnh, Phúc, Nguyệt, Lương, Ngọc, Tài là tốt. Còn gặp: Đồ, Tùng, Vong, Ly, Hao, Vũ, Hình là xấu.
    Tháng đủ khởi ThânH thuận hành, tháng thiếu khởi NGỌC nghịch hành.
    Muốn cho dễ nhận chữ tốt, xấu, ta dùng khoanh trống (o) để chỉ chữ kiết, điểm đen (●) để chỉ chữ hung.
    Từ tháng giêng đến tháng mười hai người ta chỉ dùng một đồ biểu mà thôi.
    Vậy hãy theo đồ biểu ở trang sau mà tính.
    Đồ biểu tính ngày về nhà mới
    Cũng nên tránh ngày KHƯỚC SÁT và BÌNH ĐẦU SÁT vì tu tạo kỵ khắc thê.
    KHƯỚC SÁT: Ất tỵ, Đinh tỵ và Kỷ tỵ.
    BìNH ĐẦU SÁT: Là 4 cung đi liền nhau ví như: Năm GIÁP, tháng ẤT, ngày BÍNH, giờ ĐINH.
    Coi ngày làm mả sửa mả lại phải tránh thêm ngày Đại không vong và Tiểu không vong (trong lịch Tàu có ghi sẳn).
    Tính tuổi làm nhà thì chúng ta phải lưu ý, phải là tổng hợp của các tính sau:
    1.  Tính tuổi Hoang ốc.
    2. Tính tuổi Kim Lâu
    3. Tính tuổi Tam tai
    4. Tính tuổi hạn sao Thái Bạch
    Tính tuổi Hoang ốc
    Khẩu Quyết: Nhất cát – nhị nghi – Tam địa sát – tứ tấn tài – ngũ thọ tử – lục hoang ốc.
    Trong đó: Nhất cát, nhi nghi, tứ tấn tài là tốt.
    Cách tính như sau:
    Tính đến các tuổi hàng chục, hết hàng chục vào hàng đơn vị.
    ví dụ: 45 tuổi. Tính như sau: 10 tuổi – nhất cát; 20 tuổi – nhị nghi ; 30 tuổi – Tam sát; 40 tuổi – tứ tài; 41 tuổi – ngũ tử; 42 – lục hoang ốc; 43 – nhất cát, 44 nhị nghi; 45 Tam địa sát.
    Không cần coi các cách tính khác; người tuổi 45 này không làm được nhà
    Tuổi Tam Tai
    Những tuổi sau phạm tam tai vào những năm:
    Thân, Tý, thìn – tam tai vào năm dần – mão – thìn
    tỵ – dậu, sửu tam tai vào năm hợi – Tý – sửu
    Dần, ngọ, tuất tam tai vào năm Thân – dậu – tuất.
    hợi, mão mùi Tam tai vao năm tỵ – ngọ – mùi
    8 tuổi không sợ Kim lâu. gặp 8 tuổi này khỏi tính Kim lâu
    Tân Mùi
    Nhâm Thân
    kỷ sửu
    canh dần
    Tân sửu
    Nhâm dần
    kỷ mùi
    canh Thân
    Cách tính tuổi Kim Lâu
    Tuổi Kim lâu được tính theo 2 giai đoạn: Trước 50 Tuổi và Từ 50 tuổi trở đi.
    Tính Kim Lâu trước 50 Tuổi
    Khẩu Quyết: khôn – đoài – càn – khảm – cấn – chấn – tốn – ly.
    Cách tính cũng theo phương pháp “Đại – Tiểu liên tiết”
    trong đó:
    Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu Thân: Chính kỵ nhất.
    Phạm cung Càn: Nhị Kim Lâu thê: kỵ người vợ.
    Phạm cung Cấn: Tam Kim Lâu tử: kỵ cho con cái
    Phạm cung Tốn: Tứ Kim Lâu lục súc: kỵ súc vật nuôi.
    Các cung khác thì được.
    Ví dụ: Người 32 tuổi, tính như sau:
    10 tuổi tại khôn
    20 tuổi tại Đoài
    30 tuổi tại Càn
    31 tuổi tại Khảm
    32 tuổi tại Cấn
    Tính Kim Lâu sau 50 tuổi. (Tính từ 50 trở đi).
    Khấu Quyết: Trung cung – khôn – đoài – càn – khảm – cấn – chấn – tốn – ly.
    Ví như 61 tuổi tính như sau:
    50 tuổi tai trung cung (tuổi 50 này cũng không làm nhà được vi theo cách tính Hoang Ốc thì phạm Ngũ Thọ Tử)
    60 tại khôn
    61 tại Đoài.

NGÀY HUNG KHÔNG KỴ

Người xưa đã từng kinh nghiệm là những ngày bị phạm Đại hung tinh và hung tinh thì phải chừa, các ngày thứ hung có nhiều kiết tinh thì dùng được. Những đại kiết tinh là: Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Tuế đức, Tuế đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyên, Lục hợp, Tam hợp có thế lực mạnh mẽ chế ngự được các hung tinh, nhưng không chế nổi Hồng sa sát và Tam sát là Kim thần thất sát, và kế đó cũng không chế nổi Nguyệt phá là Đại hao là Trực phá đều là Đại hung tinh. Ngọài các sát tinh trên, còn như Tứ ly, Tứ tuyệt, Nguyệt kỵ, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yểm, Đại thời, Thiên lại, Tứ phế van van. . . đều là thứ hung. Có khi có những hung tinh mà vẫn coi như không có như trường hợp sau đây:
1. Ngày Nghiêu bại có Bất tương không kỵ.
2. Ngày Nhơn cách kỵ các ngày Sính lễ, có Bất tương cũng không kỵ.
3. Ngày Nguyệt kỵ có nhiều Kiết tinh dùng được.
4. Ngày Bạch hổ là mùa xuân có sao Tỉnh, mùa Hè có sao Vĩ, mùa Thu sao Ngưu, mùa Đông sao Bích, có Kỳ lan thì không kỵ.
(Ngày Kỳ lan là tháng 1: ngày Tuất; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Dần; tháng 4: ngày Thìn; tháng 5: ngày Ngọ; tháng 6: ngày Thân; tháng 7: ngày Tuất; tháng 8: ngày Tý; tháng 9: ngày Dần; tháng 10: ngày Thìn; tháng 11: ngày. . . ; tháng 12: ngày Thân).
5. Ngày Thau tước là mùa xuân sao Nguy, mùa Hè sao Mão, mùa Thu sao Vị, mùa Đông sao Tất, có Phụng hoàng khỏi kỵ.
(Ngày Phụng hoàng: tháng 1, 7: ngày Thìn; tháng 2, 8: ngày Ngọ; tháng 3,9: ngày Thân; tháng 4, 10: ngày Tuất; tháng 5, 11: ngày Tý; tháng 12: ngày Dần).
6. Ngày Thiên quả, Địa quả (Địa quả tức Ngưu lang) là tháng dương gặp ngày dương: Thân, Tý, Thìn, Dần, Ngọ, Tuất hoặc tháng âm dùng ngày âm: Tỵ, Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi mới là Thiên quả, Địa quả, còn tháng Dương hợp ngày Âm hay tháng Âm hợp ngày Dương là không phải.
7. Ngày Phục đoạn: Những ngày Can và Chi khắc nhau mới phải, không khắc nhau không phải là Phục đoạn không kỵ.
CAN khắc CHI, như ngày Ất Sửu, Ất là Can thuộc Mộc khắc Sửu là Chi thuộc Thổ.
CHI khắc CAN như ngày Nhâm Thìn, Thìn là Chi thuộc Thổ khắc Nhâm là Can thuộc Thủy.
Gặp những ngày Can Chi tương sanh hoặc tỳ hòa thì không kỵ, như:
a. Ngày GIÁP NGŨ, Giáp là Can thuộc Mộc sanh Chi Ngũ (Ngọ) thuộc hỏa, Can sanh Chi, tương sanh.
b. Ngày GIÁP Tý, Chi Tý thuộc Thủy sanh Can Giáp thuộc Mộc. Chi sanh Can, tương sanh.
c. Ngày GIÁP DẦN, Can Giáp thuộc Mộc, Chi Dần cũng thuộc Mộc. Can Chi hợp, tỳ hòa.
8. Ngày Thọ Tử và Thiên địa tranh hùng là độc nhứt, nhưng tháng nào có đủ 3 ngày mới kỵ.
Thí dụ: Tháng giêng ngày Tuất là Thọ tử mà tháng giêng nào có đủ 3 ngày Tuất mới đúng là Thọ tử.
9. Ngày Ly sào: Kỵ cưới gả nhưng được nhiều kiết tinh dùng được.
10. Ngày Nguyệt hại: hợp với Bất tương không kỵ.
11. Ngày Không sàng: Vẫn cưới gả đủ lễ nhưng đôi Tân hôn bữa đó ngủ bậy chỗ khác đợi ngày tốt sẽ ngủ nơi giường đó.

MẤY BÀI THƠ CỔ
1. BÀI NÓI VỀ NGÀY SÁT CHỦ DƯƠNG:
Một, Chuột (Tý) đào hang đã an,
Hai, Ba, Bảy, Chín, Trau (Sửu) Tân hợp bầy,
Nắng Hè Bốn, Chó (Tuất) sủa dai,
Sang qua Mười một cội cÂy Dê (Mùi) nằm,
Tháng Chạp, Mười, Sáu, Tám, Năm,
Rồng (Thìn) nằm biển bắc bặt tăm ba đào,
Ấy ngày Sát chủ trước sau,
Dựng Xây, cưới gả chủ chầu Diêm vương.

2. BÀI NÓI VỀ NGÀY SÁT CHỦ ÂM:
Giêng Rắn (Tỵ), Hai Chuột (Tý), Ba Dê (Mùi) nằm,
Bốn Mèo (Mão), Sáu Chó (Tuất), Khỉ (Thân) tháng năm,
Bảy Trau (Sửu), Chín Ngựa (Ngọ), Tám Heo nái (Hợi)
Một (11) Cọp (Dần), Mười Gà (Dậu), Chạp (12) Rồng (Thìn) xan.

3. NÓI VỀ NGÀY THỌ TỬ (Bài thơ cổ)
Giêng Chó nằm kề gối Bính an Tháng 1 ngày Bính Tuất
Hai Rồng chầu chực núi Nhâm san Tháng 2 ngày Nhâm Thìn
Tân Ba Lợn béo chuồng còn đóng Tháng 3 ngày Tân Hợi
Đinh Bốn Xà đeo ngọc rõ ràng Tháng 4 ngày Đinh Tỵ
Chuột khoét Năm hang Mồ phải hướng Tháng 5 ngày Mậu Tý
Ngựa phi Sáu vó Bính lai hoàn Tháng 6 ngày Bính Ngọ
Ất đem Trau bán Bảy tiền chẵn Tháng 7 ngày Ất Sửu
Quý dắt Dê què đổi Tám quan Tháng 8 ngày Quý Mùi
Cọp ở “Giáp Dần” gầm Chín tiếng Tháng 9 ngày Giáp Dần
Khỉ nhờ rừng Mậu gió Mười phang Tháng 10 ngày Mậu Thân
Mười một thương Mèo Tân khổ lụy Tháng 11 ngày Tân Mão
Mười hai Gà rộ gáy Tân toan. Tháng 12 ngày Tân Dậu

MỖI MÙA ĐỀU CÓ NGÀY SÁT CHỦ
Mùa xuân ngày Ngọ, Mùa Hạ ngày Tỵ,
Mùa Thu ngày Dậu, Mùa Đông ngày Mão.
NGàY SáT CHỦ ẨN MỖI THáNG
Tháng 5, 9 ngày Tý, Tháng 2, 8, 10 ngày Mão
Tháng 3, 7, 11, ngày Ngọ, Tháng 4, 6, 12 ngày Dần.

BÀN VỀ BA KIẾT TINH
Ba kiết tinh ấy là: Sát công, Trực tinh, Nhơn chuyên. đây là ba Đại kiết tinh trong 9 vị theo thứ tự như sau: Yểu tinh, Hoắc tinh, Hòa đao, SÁT CÔNG, TRỰC TINH, Bốc mộc, Giác kỷ, NHÂN CHUYÊN, và Lập tảo.

  1. YỂU TINH: Phàm thượng quan, cưới gã, dời chỗ, mở tiệm, khởi tạo, nhập trạch, phạm nhằm ngày có sao này, trong vòng một năm, nhơn khẩu tai hung, quan tư, mất trộm, nhà cửa ruộng vườn bị thối bại.
  2. HOẮC TINH: Phàm tạo tác, cưới gả, dời chỗ, thượng quan, mở tiệm, chôn cất, phạm nhằm sao này, trong vòng 1 năm, trăm sự suy bại, lục súc tử thương, sanh con chẳng ra gì, đàn bà dâm loạn, hỏa tai, đạo tặc, quan sự, bị người khinh dễ.
  3. HÒA ĐAO: Phàm thượng quan, tạo tác, dời chỗ ở, mở cửa hàng, phạm nhằm sao này nội trong 1 năm có thể gặp các việc: bịnh tật, hiếu phục, hổ thương (bị cọp làm hại) chết người.
  4. SÁT CỐNG: (Tức là HIỂN TINH): Phàm tạo tác, mở đầu, cưới gả, dời chỗ ở, mở cửa hàng, thượng quan, chôn cất van van. . . gặp được sao này trong vòng 3 năm, tài lộc, chức vị tăng nhiều, đất vườn nhà cửa thêm nhiều, chủ về có con Quý, lại được cha hiền con hiếu, tôi tớ có nết na, gặp nhiều việc tốt.
  5. TRỰC TINH: Phàm thượng quan, cưới gả, mở tiệm, dời chỗ, tu tạo, mai táng gặp được sao này thì có nhiều việc tốt lành: làm quan thì được gia quan tấn lộc, người thường thì trăm việc được xứng Tam, buôn bán làm ăn thì thêm giàu có. Nhưng nếu gặp KIM THẦN THẤT SÁT nhứt định không trừ được sự hung. Kim thần thất sát sau sẽ bàn tới ở mục này.
  6. BỐC MỘC: Phàm tu tạo, cưới gả, dời chỗ, mở tiệm, chôn cất gặp phải sao này không quá 3 năm trong nhà có người bị bịnh đầu phong hoặc bịnh thần kinh nặng. Nó lại chủ về hỏa tai, kinh sợ, suy bại, Tang khốc, quan tư, khẩu thiệt, anh em bất hòa, tài vật hao tán, lục súc chẳng vượng, trăm sự suy bại.
  7. GIÁC KỶ: Phàm tạo tác, cưới gả, dời chỗ ở, mở tiệm, chôn cất, thượng quan, phạm nhằm sao này trong vòng 3 năm có bịnh ở bụng, gông cùm, mất trộm, gia nghợp thối bại.
  8. NHÂN CHUYÊN: Phàm tạo tác, cưới gả, dời chỗ, thượng quan, mở tiệm, chôn cất, gặp được sao này nội trong 1 năm được sanh con Quý, trong vòng 8 năm như có làm quan thì được kiết khánh, đại phát về ngũ cốc được Ngọài sức người.
  9. LẬP TẢO: Phàm tạo tác, giá thú, khai trương, thượng quan, nhập trạch, phạm nhằm sao này nội trong 8 năm nhan khẩu hao tán, gặp sự bất lợi, gia trạch bị phá vong, dựng cột, thượng lương người thợ mộc mắc tai ương về hỏa hoạn hay bị họa về âm nhơn, khẩu thiệt.

Như trên 9 vị sao chỉ có Sát cống, Trực tinh và Nhân chuyên có thể giải trừ được các điều hung, trăm việc được đại kiết.
Khi người ta chọn được ngày tốt để Xây cất hay làm một công việc gì. . . nếu thêm được một trong ba kiết tinh là Sát công, Trực tinh hay Nhơn chuyên nữa thì thật là toàn kiết. Muốn biết ngày nào có ba Đại kiết tinh này chiếu thì xem bảng lập thành dưới đây:

1. Những tháng Tứ mạnh: Tháng giêng, 4, 7, 10
SÁT CỐNG: Đinh Mão, Bính Tý, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Quý Mão, Nhâm Tý, Tân Dậu.
TRỰC TINH: Mậu Thìn, Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Mùi, Giáp Thìn, Quý Sửu, Nhâm Tuất.
NHÂN CHUYÊN: Tân Mùi, Canh Thìn, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Đinh Mùi, Bính Thìn.
2. Những tháng Tứ trọng: Tháng 2, 5, 8, 11
SÁT CỐNG: Bính Dần, Ất Hợi, Giáp Thân, Quý Tỵ, Nhâm Dần, Tân Hợi. Canh Thân.
TRỰC TINH: Đinh Mão, Bính Tý, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Quý Mão, Nhâm Tý, Tân Dậu.
NHÂN CHUYÊN: Canh Ngọ, Kỷ Mão, Mậu Tý, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Ất Mão.
3. Những tháng Tứ Quý: Tháng 3, 6, 9, 12
SÁT CỐNG: Kỷ Sửu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Kỷ Mùi
TRỰC TINH: Bính Dần, Ất Hợi, Giáp Thân, Quý Tý, Nhâm Dần, Tân Mão, Canh Thân.
NHÂN CHUYÊN: Kỷ Tỵ, Mậu Dần, Kỷ Hợi, Bính Thân, Ất Tỵ, Giáp Dần, Quý Hợi.

Nếu như ta muốn biết ngày nào có sao nào trong 9 sao thì nên theo bàn Tây dưới đây mà tính:
Như bàn Tây trên vị sao nào cung nấy, không đối. Trong đó cung một viết bằng chữ Hán có ghi số 1, 4, 7, 10; cung hai cũng viết bằng chữ Hán có ghi 2, 5, 8, 11 và cung ba cũng viết bằng chữ Hán có ghi 3, 6, 9, 12 là con số ghi tháng: từ tháng giêng cho tới tháng chạp.
Muốn tính coi ngày đó thuộc sao nào thì khởi Giáp Tý ngay tại tháng đó ở bàn Tây đã ghi sẳn ở trên và luôn luôn thuận hành. Cách tính này cũng gần giống như tính cung Phi theo lối xưa vậy. Coi các thí dụ sau đây thì rõ.
Thí dụ 1: Tháng giêng ngày Kỷ Mão có vị sao nào?
Phải tìm coi ngày Kỷ Mão thuộc con Giáp nào rồi mới tính được. Muốn tìm con giáp của ngày Kỷ Meọ, ta bấm Tây lên cung Mão theo chiều nghịch mà hô, mỗi cung mỗi chữ: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mồ, Kỷ, ta thấy chữ KỶ nằm ngay trên cung TUẤT. Vậy ngày Kỷ Mão thuộc vòng GIÁP TUẤT.
Ta đã biết ngày Kỷ Mão thuộc vòng Giáp Tuất rồi, giờ bắt đầu khởi Giáp Tý tại tháng giêng ở cung một, Giáp Tuất ở cung hai, Ất Hợi tại cung ba, Bính Tý tại cung bốn, Đinh Sửu tại cung năm, Mậu Dần tại cung sáu, KỶ Mão tại cung bảy, tại cung bảy có sao GIÁC KỶ, hung. Nếu qua ngày Canh Thìn tại cung tám thì có NHƠN CHUYÊN, kiết.
Thí dụ 2: Tháng 5 ngày Quý Tỵ có sao nào?
Ta theo Thí dụ 1 để tìm vòng con giáp thì thấy ngày Quý Tỵ thuộc vòng Giáp Thân, còn tháng 5 thì khởi Giáp Tý tại cung hai, Giáp Tuất tại cung ba, Giáp Thân tại cung bốn, Ất Dậu tại cung năm, Bính Tuất tại cung sáu, Đinh Hợi tại cung bảy, Mậu Tý tại cung tám, Kỷ Sửu tại cung chín, Canh Dần tại cung một, Tân Mão trở lại cung hai, Nhâm Thìn trở lại cung ba, Quý TỴ trở lại cung bốn. Gặp sao SÁT CÔNG tốt.
Thí dụ 3: Tháng 9 ngày Giáp Dần có sao gì?
Ta đã biết ngày Giáp Dần thì khỏi tìm con Giáp nữa. Còn tháng 9 thì khởi Giáp Tý tại cung ba, Giáp Tuất tại cung bốn, Giáp Thân tại cung năm, Giáp Ngọ tại cung sáu, Giáp Thìn tại cung bảy, Giáp Dần tại cung tám. Gặp sao NHƠN CHUYÊN tốt.

NÓI VỀ KIM THẦN THẤT SÁT
Có hai thuyết khác nhau:

THUYẾT I:
Lấy bảy vị sao trong NHỊ THẬP BÁT TÚ là GIÁC, CANG, KHUÊ, LÂU, NGƯU, QUỶ, TINH gọi là Kim thần thất sát.
Theo thuyết này ta nhận xét thấy trong bảy ngôi sao đó có hai sao GIáC và LÂU là hai kiết tinh, chỉ có 5 sao kia là hung tinh mà thôi. Riêng sao GIáC chỉ xấu về việc sửa chữa mồ mả, còn về cưới gả và tu tạo nhà cửa thì lại rất tốt, sao lại ghép nó vào KIM THẦN THẤT SÁT rồi không dám dùng? Thật là Mậu thuẫn và không nhứt trí? Thuyết này vì lau ngày e sai lầm chăng?
Còn gặp sao tốt dùng, sao xấu tránh, ấy là lý đương nhiên, dầu nó không phải KIM THẦN THẤT SÁT cũng không dám dùng.

THUYẾT II:
Thuyết thứ nhứt thấy ghi trong các cuốn lịch Tàu và vài Quyển sách chữ Việt, còn thuyết thứ hai này thì ở trong sách GIA DỤNG TUYỂN TRẠCH BÍ THƠ NGỌC HẠP KỲ (trang 21). Theo thuyết này thì tùy ở năm mà ngày ấy gọi là KIM THẦN THẤT SÁT.
Như:
Năm GIÁP       Ngày MÙI
Năm ẤT           Ngày THÌN, TỴ
Năm BÍNH      Ngày Tý, SỬU, DẦN, Mão
Năm ĐINH      Ngày TUẤT, HỢI
Năm MẬU       Ngày THÂN, DẬU
Năm KỶ          Ngày NGỌ, MÙI
Năm CANH    Ngày THÌN, TỴ
Năm TÂN        Ngày Tý, SỬU, DẦN, Mão
Năm NHÂM    Ngày TUẤT, HỢI
Năm Quý       Ngày THÂN, DẬU.
Theo thuyết này, tôi thấy có ly hơn, nên ghi ra đây để rộng thêm việc xét đoán.

CÁCH TÍNH GIỜ KIM XÀ THIẾT TỎA, QUAN SÁT, DIÊM VƯƠNG.
1. KIM XÀ THIẾT TỎA, GIỜ QUAN SÁT
Khó tránh được tử vong, có thể chết chỉ vài giờ sau khi sinh. Chức năng gan không ổn định dễ mắc bệnh viêm gan. Nếu sống được thì hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cần xem xét mệnh của cha (mẹ) có khắc con không. Khi khôn lớn tính khí ương ngạnh bướng bỉnh, tinh quái ngỗ ngược nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng côn đồ, mắc vòng tố tụng.
Cách tính:
Tháng Giêng: Sinh giờ Tỵ
Tháng Hai: Sinh giờ Thìn
Tháng Ba: Sinh giờ Mão
Tháng Tư: Sinh giờ Dần
Tháng Năm: Sinh giờ Sửu
Tháng Sáu: Sinh giờ Tý
Tháng Bảy: Sinh giờ Hợi
Tháng Tám: Sinh giờ Tuất
Tháng Chín: Sinh giờ Dậu
Tháng Mười: Sinh giờ Thân
Tháng Mười Một: Sinh giờ Mùi
Tháng Chạp: Sinh giờ Ngọ
Hóa giải: Bán khoán
2. GIỜ DIÊM VƯƠNG
Thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, thần kinh bất ổn, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong Tam trí mà đứa trẻ cơ hồ như y thức được.
Cách tính:
Mùa xuân: Sinh giờ Sửu, Mùi.
Mùa Hạ: Sinh giờ Thìn, Tuất.
Mùa Thu: Sinh giờ Tý, Ngọ.
Mùa Đông: Sinh giờ Mão, Dậu.
3. GIỜ DẠ ĐỀ
Thường bị trì trệ về khí huyết gay mệt mỏi, đêm trẻ hay dãy đạp kêu khóc.
Cách tính:
Mùa xuân: Sinh giờ Ngọ
Mùa Hạ: Sinh giờ Dậu
Mùa Thu: Sinh giờ Tý
Mùa Đông: Sinh giờ Mão.
Cách hóa giải: Lấy xác ve nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chan đem đi sao giòn rồi sắc uống.
4. GIỜ TƯỚNG QUÂN
Phạm giờ này trẻ em thường bị bệnh, khi nhỏ hay mắc bệnh sài đen, thường hay khóc dài không nín, khi lớn mặt mũi hiền lành nhưng tính khí bướng nghịch nhưng giờ này nhẹ ít đáng lo ngại.
Cách tính:
Mùa xuân: Sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu.
Mùa Hạ: Sinh giờ Tí, Mão, Mùi.
Mùa Thu: Sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu.
Mùa Đông: Sinh giờ Thân, Tị, Hợi.

COI GIỜ LÀM TANG LỄ

I. COI GIỜ LIỆM.
a. GIỜ TRÙNG TANG LIÊN TÁNG (xấu, nên tránh).
– Tuổi: Thân, Tý, Thìn chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Tỵ là phạm trùng Tang liên táng.
– Tuổi: Dần, Ngọ, Tuất chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Hợi là phạm trùng Tang liên táng.
– Tuổi: Tỵ, Dậu, Sữu chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Dần là phạm trùng Tang liên táng.
– Tuổi: Hợi, Mão, Mùi chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Thân là phạm trùng Tang liên táng.
– Liệm, chôn cũng tránh mấy giờ đó mà cải táng (đào lên đem chôn chỗ khác) cũng phải tránh những ngày, giờ trùng Tang liên táng.

b. LIỆM CHÔN KỴ NGƯỜI CÓN SỐNG
Thí dụ: Trưởng nam tuổi Dần, dâu lớn tuổi Mão, cháu lớn tuổi Thìn thì kỵ ba giờ: Dần, Mão, Thìn, nên dùng: Ngọ, Mùi, Dậu thì tốt.
Nếu người chết không con trai, dâu, cháu nội thì tránh tuổi anh lớn và tuổi cha mẹ của người chết.
Lúc nào cũng phải tránh giờ: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
Nên lựa giờ Nguyệt tiên mà những giờ tốt trong bài đó.

c. TÙY NGÀY LỰA GIỜ TỐT ĐỂ TẨM LIỆM
Ngày Tý nên dùng giờ Giáp, Canh.
Ngày Sửu nên dùng giờ Ât, Tân.
Ngày Dần nên dùng giờ Đinh, Quý.
Ngày Mão nên dùng giờ Bính, Nhâm.
Ngày Thìn nên dùng giờ Giáp, Đinh.
Ngày Tỵ nên dùng giờ Ât, Canh.
Ngày Ngọ nên dùng giờ Đinh, Quý.
Ngày Mùi nên dùng giờ Ât, Tân.
Ngày Thân nên dùng giờ Giáp, Quý.
Ngày Dậu nên dùng giờ Đinh, Nhâm.
Ngày Tuất nên dùng giờ Canh, Nhâm.
Ngày Hợi nên dùng giờ Ât, Tân.
Dưới đây tùy CAN của ngày mà tìm CAN của giờ.
1. Giáp, Kỷ: khởi Giáp Tý (1)
2. Ất, Canh: Bính tác sơ (2)
3. Bính, Tân: Mậu Tý khởi
4. Đinh, Nhâm: Canh Tý cư
5. Mậu, Quý: hà phương mích? (3)
Nhâm Tý khởi vi đầu.
CHÚTHÍCH:
(1) Ngày Giáp, ngày Kỷ thì giờ Tý ngày đó tính là giờ Giáp Tý, kế là Ất Sửu, Bính Dần. . .
(2) Ngày Ất, ngày Canh thì giờ Tý của những ngày đó là Bính Tý. . . cho đến. . .
(3) Ngày Mậu, ngày Quý thì giờ Tý của các ngày đó là giờ Nhâm Tý, rồi đến Quý Sửu . . . tính tới. . .

d. TÍNH NGÀY NGUYỆT TIÊN
(1) Tý, Ngọ gia Tý, Mão, Dậu gia Ngọ,
Thìn, Tuất gia Thân, Sửu, Mùi gia Dần,
Dần, Thân gia Thìn, Tỵ, Hợi gia Tuất.
(2) NGUYỆT TIÊN, THIÊN ĐỨC, Thiên sát, THIÊN KHAI, Tòa thần, Thiên nhạc, NHỰT TIÊN, Địa sát, THIÊN Quý, MINH CHUYỂN, Thiên hình, Thiên tụng.
Giờ tốt thì chữ HOA.
Thí dụ: Ngày Tý hoặc ngày Ngọ mà ta muốn dùng giờ Mão, coi giờ Nguyệt tiên tốt xấu. Ta thấy ở (1) có cau “Tý, Ngọ gia Tý”, vậy ngày Tý hoặc ngày Ngọ khởi hô Nguyệt tiên tại cung Tý trên bàn Tây, thuận hành đến cung Mão (cũng là giờ Mão) nhằm THIÊN KHAI, giờ Mão gặp Thiên khai là giờ tốt.
Hay: ngày Thân giờ Tuất, ta thấy ở (1) có cau: ”Dần, Thân gia Thìn”, vậy ngày Thân khởi tại cung Thìn, ta theo (2) hô Nguyệt tiên tại cung Thìn, thuận hành đến cung Tuất nhằm NHỰT TIÊN, giờ Tuất gặp Nhựt tiên là giờ tốt.

II. LỰA NGÀY GIỜ AN TÁNG (CHÔN)
Tùy theo tháng mà chọn ngày tốt, lại phải tránh thêm những ngày: Trùng Tang, Trùng phục, Tam Tang, Thọ tử, Sát chủ, Sát chủ âm, Nguyệt phá, Thiên tặc, Thiên can, Hà khôi, Âm thố, Dương thố, Thố cấm.
Tháng giêng: 5 Dậu (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý: Dậu). Ất, Tân, Đinh, Quý: Mão. Bính, Nhâm: Ngọ.
Tháng hai: Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần. Đinh, Kỷ, Quý: Mùi. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân.
Tháng ba: Bính, Canh, Nhâm: Tý. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Ngọ. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân. Ất, Đinh, Quý, Tân: Dậu.
Tháng tư: 5 Sử, 5 Dậu. Giáp, Mậu, Canh: Ngọ.
Tháng năm: 5 Dần. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân.
Tháng sáu: Giáp, Canh, Nhâm:Ngọ. Giáp, Bính, Canh: Thân. Kỷ, Đinh, Tân, Quý:Dậu. Ất, Tân, Quý: Mão.
Tháng bảy: Bính, Nhâm: Tý. Nhâm Thìn. Bính, Mậu, Nhâm: Thân. 5 Dậu.
Tháng tám: Đinh, Quý: Sửu. 5 Dần. Nhâm Thìn. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân. Đinh, Kỷ, Quý:Dậu.
Tháng chín: Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần, Ngọ. Kỷ, Đinh, Tân, Quý: Dậu.
Tháng mười: Giáp Thìn, Canh Tý. Giáp, Mậu, Canh: Ngọ. Kỷ, Tân, Quý: Mùi. 5 Mão.
Tháng mười một: 5 Dậu, 5 Thân. Giáp, Mậu, Canh, Nhâm: Thìn. Nhâm Tý.
Tháng mười hai: Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần, Thân, Ngọ. Ất, Đinh, Canh, Quý: Dậu.
– Ngày chôn tốt (an táng kiết nhựt):
Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu (là rất tốt).
Canh Ngọ, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Dần (là tốt vừa).
– Nên chọn những ngày, giờ tốt trong bài Huỳnh đạo mà an táng, nên nhớ tránh giờ Tỵ, Hợi và tuổi của Tang chủ như đã nói ở phần “COI GIỜ LIỆM”, còn những tuổi bị THáI TẾ áP TẾ CHỦ thì khi hạ huyệt mới dặn mấy người tuổi đó tránh đi chỗ khác (ở trong lịch Tàu mỗi năm có ghi sẵn 6 tuổi Thái tế áp tế chủ).

III- COI NGÀY XẢ TANG
Nên chọn những ngày:
Nhâm, Giáp, Bính, Canh, Mậu=Thân
Bính, Canh, Nhâm=Tý
Tân, Ất=Mão
Bính, Mậu=Ngọ.
Kỷ Dậu, Tân Dậu, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Mậu Dần, Quý Sửu và những ngày trực Trừ.
Nên tránh những ngày: Thọ tử, Sát chủ, Trùng Tang, trực Kiến, trực Phá.
Chú ý: tháng hai trực Trừ gặp Thọ tứ, tháng ba trực Trừ gặp Trùng Tang, tháng năm, tháng tám trực Trừ gặp Tam Tang, trong 4 tháng vừa kể trên gặp trực Trừ không dùng được.
Luận cải táng:
Xem xét các yếu tố sau:
+ Mộ vận nạp âm khắc thái tuế nạp âm là đặc biệt cát. Kỵ năm, tháng, ngày, giờ nạp âm khắc mộ vận nạp âm.
+ Kỵ: năm, tháng, ngày, giờ xung, hình với mệnh chủ; nên: hợp, hóa.
+ Kiểm tra: trùng Tang, bát sát.
+ Dùng bát tự của năm, tháng, ngày, giờ: lấy địa chi bổ long (phù sơn), thiên can bổ chủ mệnh. Thiên can hợp chủ mệnh, mà Tam hợp địa chi phù sơn, lại có Lộc, Mã, Quý nhan tới tọa sơn là rất tốt. Chú trọng tháng Tam hợp là sinh, vượng.
– Đối với tuổi trưởng nam thì tránh: hình;

Ví dụ:
– Vong mệnh sinh năm: 1930 (Canh Ngọ) – Lộ Bàng Thổ.
– Hướng lăng mộ 190 độ (Đinh).
– Con trưởng: 1958 (Mậu Tuất) – Bình Địa Mộc.
Thời gian hạ táng:
+ Nên: năm, tháng, ngày, giờ nạp âm thuộc Thủy, Mùi (lục hợp), Thân (lộc), Dần, Tuất (Tam hợp), Ất (hóa).
+ Tránh: năm, tháng, ngày, giờ nạp âm thuộc Mộc, Ngọ, Tý, Sửu, Giáp (hình, xung, hại); Hợi (trùng Tang).
+ Kỵ bát sát: Mậu Thìn, Mậu Tuất.
Xem xét trong các tháng 9, 10, 11, 12 thì tháng 9 (Nhâm Tuất) là tốt nhất.
Ta có thể chọn ngày: 29/9 (Nhâm Thân).
Giờ thì tùy theo phong tục địa phương mà chọn, nếu làm ban đêm thì có thể chọn giờ dần.

NGUYÊN LY CỦA TUỔI KIM LÂU

Nguồn: Trung Tam Nghiên Cứu Lý Học Đông Phương
(Phương pháp này chính là phương pháp lấy số tuổi chia cho 9 số dư là 1,3,6,8 là tuổi Kim lâu. Hoặc phương pháp tính tắt là lấy tổng cá số của tuổi cần xem nếu là 1,3,6,8 là tuổi Kim lâu VD 21 = 1+2=3)
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính tuổi Xây nhà. Nhưng dưới đây là phương pháp phổ biến trong Dần gian và được thẩm định trên thực tế trong xã hội Đông phương. Bạn đọc nên biết rằng phương pháp này đúng thì cũng chỉ là một yếu tố cần, nhưng không phải duy nhất Quyết định sự tốt xấu khi Xây cất. Còn nhiều yếu tố khác theo phương pháp của phong thủy cần tìm hiểu và áp dụng. Dưới đây là bài nghiên cứu của thành viên Trung Tâm Nghiên Cứu Ly Học Đông Phương, nói về nguyên ly của tuổi Kim Lâu.
Khi nghiên cứu đến 28 cầm tú, tình cờ vấn đề Kim Lâu lại được nhắc tới, nên sẵn thời gian tra khảo các cổ thư Ngọc Hạp Kỷ tiếng Hán, tôi khám phá ra nguyên ly của Kim Lâu, nay xin chia sẻ cùng các bạn.

Theo các sách thì phương pháp tính Kim lâu như sau:
Kim lâu bảng khởi chánh Khôn cung
Thường phi ngũ thập nhập trung cung
Khãm Ly Chấn Đoài vi tứ Kiết
Ngộ Càn Khôn Cấn Tốn giai Hung.
Cái câu tối nghĩa “Thường phi ngũ thập nhập trung cung” tai hại này đã tạo ra nhiều phương pháp tính toán khác nhau, sai vài năm, đúng vài năm. Thật ra phương pháp tính Kim lâu căn cứ vào 9 tinh (Nhật, Nguyệt, Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, La Hầu, và Kế Đô). Cái nghĩa của cau trên thật ra chỉ dẫn cho chúng ta an tuổi hàng chục, khởi từ cung Khôn 10, Đoài 20, Càn 30, Khãm 40, Trung Cung 50, Cấn 60, Chấn 70, Tốn 80, Ly 90, Khôn 100 (Theo Bát Quái Văn Vương). Nếu dùng Hậu Thiên Bát Quái Phối Hà Đồ (Lạc Việt) thì khởi Cấn 10, Chấn 20, Khôn 30, Ly 40, Trung Cung 50, Tốn 60, Đoài 70, Càn 80, Khãm 90, Cấn 100.

Theo phương pháp tính như trên ta có bảng như sau:
Cấn (Thân) — 10,19,28,37,46,55,64,73,82,91,100
Chấn ——— 11,20,29,38,47,56,65,74,83,92,101
Khôn (Thê) — 12,21,30,39,48,57,66,75,84,93,102
Ly ———– 13,22,31,40,49,58,67,76,85,94,103
Trung ——– 14,23,32,41,50,59,68,77,86,95,104
Tốn (Tử) —– 15,24,33,42,51,60,69,78,87,96,105
Đoài ——— 16,25,34,43,52,61,70,79,88,97,106
Càn (Súc) —- 17,26,35,44,53,62,71,80,89,98,107
Khãm———- 18,27,36,45,54,63,72,81,90,99,108

Khôn (Thân) — 10,19,28,37,46,55,64,73,82,91,100
Đoài ——— 11,20,29,38,47,56,65,74,83,92,101
Kiền (Thê) — 12,21,30,39,48,57,66,75,84,93,102
Khãm ——— 13,22,31,40,49,58,67,76,85,94,103
Trung ——– 14,23,32,41,50,59,68,77,86,95,104
Cấn (Tử) —– 15,24,33,42,51,60,69,78,87,96,105
Chấn ——— 16,25,34,43,52,61,70,79,88,97,106
Tốn (Súc) —- 17,26,35,44,53,62,71,80,89,98,107
Ly ———– 18,27,36,45,54,63,72,81,90,99,108

tại sao cho đây là phương pháp đúng ???
(Cách tính này lấy tuổi Âm lịch chia cho 9 nếu dư 1,3,6,8 là Kim lâu)
Sau khi xem qua Quyển cổ thư Ngọc Hạp Kỷ, thì khám phá ra một bảng liệt kê Cửu Tinh Trực Niên như sau:
Nam
Thổ —— 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92
Thủy —– 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93
Kim —— 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94
Nhật —– 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86, 95
Hỏa —— 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96
Kế ——- 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88, 97
Nguyệt — 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98
Mộc —— 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99
La ——- 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 100
Nữ
Hỏa —— 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92
Mộc —— 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93
Nguyệt — 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94
Thổ —— 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86, 95
La ——- 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96
Nhật —– 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88, 97
Kim —— 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98
Thủy —– 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99
Kế ——- 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 100

Chúng ta thấy rằng, hoàn toàn phù hợp, không khác một năm giữa bảng 9 Tinh Trực Niên và bảng tuổi Kim lâu tính theo cách nhập trung cung cho mổi hàng chục.
Nay tra xét thêm ta thấy, đối với nam nhan, thì các năm có tinh trực niên là Thủy Hỏa Nguyệt La, là phạm Kim lâu, tại sao?
La Hầu là Hỏa, Kế Đô là Thổ (Theo Trương Quả Lão Ngủ Tinh Luận Mệnh)
Những tuổi không phạm vào Kim lâu là thuộc về các Sao Thổ, Kim, Nhật, Kế (Thổ), và Mộc (nam nhân)
Theo các sách về Thất Chính Tứ Duy, Nhật Đế Vượng tại Ngọ, như vậy Sinh tại Dần thuộc Dương Mộc.
Nguyệt Đế Vượng tại Mùi, Sinh tại Hợi (âm hành đi nghịch), như vậy thuộc Âm Thủy. Nay ta có các hành của các sao không bị Kim lâu là Thổ, Kim, Mộc, và các hành bị Kim lâu là Hỏa Thủy. Thổ Sinh Kim, Kim và Kim đồng đạo, Mộc thì bị Kim khắc. Hành Kim đều chiếm ưu thế. Hỏa Khắc Kim, Kim sinh Thủy, hành Kim đều bị hao tổn. Vì vậy các năm có các tinh trực niên là Hỏa Thủy Nguyệt La tức đều là hành Hỏa Thủy thì bị phạm Kim lâu.

Nghiên cứu về 28 tú, so với bảng an bài các tú vào 12 cung địa chi:
Ta thấy 4 cung tứ duy đều có Hỏa Thủy Mộc Kim, 4 cung tứ chính thì có Nhật Thổ Nguyệt.
Kim lâu tức nói về hành Kim, Kim sợ nhất gặp Hỏa, vì vậy khi vào 4 cung tứ duy đều có các sao Hỏa mà bị khắc. Theo VinhL nghỉ, đây có lẻ chính là cơ sở và nguyên ly của phương pháp tính tuổi Kim lâu.
Nay chúng ta đã biết được nguyên ly của Kim lâu là căn cứ vào 9 Tinh Trực Niên, và 28 Cầm Tú. Cổ nhan nói Năm tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt, vì vậy tôi nghỉ rằng có thể dùng 28 Nguyệt Cầm, Nhật Cầm và Thời Cầm để hóa giải Niên Cầm và 9 Tinh.

Sau khi so sánh lại bảng Sao Trực Niên và Sao Hạn, cả hai chỉ là một.
Vì vậy khi Sao Hạn của nam nhan là La Hầu, Thủy Diệu, Vân Hớn và Thái Âm thì cũng chính là năm gặp Kim Lâu.

Lạc Việt BQ — Văn Vương BQ —- Trực Niên (nam) —– Trực Niên (Nử)
Cấn (Thân) —- Khôn (Thân) —— La (La Hầu)———– Kế (Kế Đô)——–
Chấn ———— Đoài ————— Thổ (Thổ Tú)———- Hỏa (Van Hớn)—–
Khôn (Thê) —- Kiền (Thê) ——– Thủy (Thủy Diệu)—– Mộc (Mộc Đức)—–
Ly ————— Khãm ————– Kim (Thái Bạch)—— Nguyệt (Thái Âm)–
Trung ———- Trung ————– Nhật (Thái Dương)– -Thổ (Thổ Tú)——
Tốn (Tử) ——- Cấn (Tử) ———– Hỏa (Van Hớn)——–La (La Hầu)——-
Đoài ———— Chấn ————— Kế (Kế Đô)————- Nhật (TháiDương)–
Càn (Súc) —— Tốn (Súc) ———- Nguyệt (Thái Âm)— -Kim (Thái Bạch)—
Khãm————Ly —————— Mộc (Mộc Đức)—— -Thủy (Thủy Diệu)–

2 bảng Sao Hạn là những năm trong mỗi người chúng ta gặp sao Cửu Diệu chiếu, tức tiểu hạn hàng năm, tuổi nam nữ xem riêng (trên bảng hình: nam xem sao bên trái, nữ xem sao bên phải, tuy cùng tuổi nhưng khác sao).
(Xem bảng an sao tử vi )
Tính chất sao Cửu Diệu như sau:
1- La Hầu:  khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công Quýền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. nam rất Kỵ̉, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ̉ tháng giêng, tháng bảy.
2- Kế Đô:  hung tinh, Kỵ̉ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.
3- Thái Dương:  Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.
4- Thái Âm:  Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng Kỵ̉ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về Dầnh lợi, hỉ sự.
5- Mộc Đức (Mộc tinh):  Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.
6- Vân Hớn (Hỏa tinh):  Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám. nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.
7- Thổ Tú (Thổ tinh):  Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu Tây sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám.
8- Thái Bạch (Kim tinh):  Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm và Kỵ̉ màu trắng quanh năm.
9- Thủy Diệu (Thủy tinh):  Phước lôc tinh, tốt nhưng cũng Kỵ̉ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu, còn về tính chất:
1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài
2- Tam Kheo (Tiểu hạn) Tây chân nhức mỏi
3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của
4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi
5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài
6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên
7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội
8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn
Với Sao Hạn mỗi năm, thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ̣ (1954) vào năm Mậu Tý́ (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu, hạn Tam Kheo, mang ý nghĩa:
– Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi, năm nay có thể liên quan đến công Quýền gây nhiều chuyện phiền muộn. Coi chừng bệnh về tai mắt, máu huyết. nam đại Kỵ̉ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. Sao này Kỵ̉ vào tháng giêng, tháng bảy. Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo, chỉ chủ về Tây chân nhức mỏi.
Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn, từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh, hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).
Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu, là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng, còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. Những năm khác nam có La Hầu, nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu.

PHƯƠNG PHÁP KHÁC TÍNH TUỔI KIM LÂU

Dưới đây là những phương pháp tính Kim lâu khác, chúng tôi cũng đưa lên để quí vị quan Tam thâm khảo. Nhưng cách tính Kim lâu này trên thực tế thấy ít được dùng và chúng tôi cũng chưa có điều kiện chứng nghiêm. Chỉ mang tính thâm khảo.
Theo sơ đồ:

8 9 1
7 5 2
6 4 3

Cứ tính đến 4 góc có số 1, 3, 6, 8 thì bị Kim lâu.

lưu ý:
* Tính vòng Ngọài từ. . 1 đến. . 9, nhưng khi gặp. . 5 thì vào Trung cung (vị trí số 5 trên sơ đồ).
tuổi 21,23,26,28 bị Kim lâu vì rơi vào các vị trí số 3, 6, 8, 1 trên sơ đồ. Còn tuổi 31, 33, 36, 38, không bị vì ko rơi vào 4 vị trí 1, 3, 6, 8 trên sơ đồ vẫn lấy chồng được ở các tuổi 31, 33, 36, 38…riêng đàn ông muốn làm nhà phải tính thêm “Hoang ốc”.
* Trong Quýển Dịch Học Tạp Dụng của ông Trần Mạnh Linh thì các tuổi bị Kim lâu là: 12,14, 17, 19, 21, 23, 26, 28, 30, 32, 34, 37, 39, 41, 43, 46, 48, 50, 52, 54, 57, 59, 61, 63, 66, 68, 70, 72, 74, 77, 79, 81, 83, 86, 88, 90, 92, 94, 97, 99.
Kim Lâu gồm có:
– Kim lâu Thân kỵ bản Thân mình.
– Kim lâu Thê kỵ vợ.
– Kim lâu Tử kỵ con.
– Kim lâu Súc kỵ chăn nuôi gia súc.
(Nếu ai không chăn nuôi gia súc chuyên nghợp, thì vẫn làm nhà được).
Các cung phạm Kim lâu là Khôn, Càn, Cấn, Tốn.
Các cung không phạm là Đoài, Khảm, Chấn, Ly, ngũ Trung.

Cách tính như sau:
– Theo Quý luật chuyển cung bát quái, thuận kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim lâu thì một cung không phạm Kim lâu, nếu bạn nào sáng y có thể điểm trên bàn Tây cũng tính được Kim lâu.
+ 10 tuổi khởi tại cung Khôn phạm Kim lâu Thân.
– 11 tuổi tại cung Đoài Không phạm.
– 12 tuổi tại cung Càn phạm Kim lâu Thê.
– 13 tuổi tại cung Khảm không phạm.
– 14 tuổi tại cung Cấn phạm Kim lâu Tử.
– 15 tuổi tại cung Chấn không phạm.
– 16 tuổi tại cung Tốn phạm Kim lâu Súc.
– 17 tuổi tại cung Ly không phạm.
– 18 tuổi tại cung Khôn phạm Kim lâu Thân.
– 19 tuổi tại cung Đoài không phạm.
+ 20 tuổi khởi tại cung Đoài không phạm Kim lâu.
– 21 tuổi tại cung Càn phạm phạm Kim lâu Thê.
– 22 tuổi tại cung Khảm Không phạm Kim lâu.
– 23 tuổi tại cung Cấn phạm phạm Kim lâu Tử.
– 24 tuổi tại cung Chấn không phạm Kim lâu.
– 25 tuổi tại cung Tốn phạm Kim lâu Súc.
– 26 tuổi tại cung Ly không phạm Kim lâu.
– 27 tuổi tại cung Khôn phạm Kim lâu Thân.
– 28 tuổi tại cung Đoài không phạm Kim lâu.
– 29 tuổi tại cung Càn phạm Kim lâu Thê.
+ 30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
+ Riêng 50 tuổi khởi tại ngũ trung, không phạm Kim lâu (Quý tắc: Ngũ thập nhập cung trung).
– 51 tuổi chuyển đến cung Cấn phạm Kim lâu Thê.
– 52 tuổi cung Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
+ 60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40tuổi, nhưng đến 50 tuổi phải nhập cung trung (Quý tắc: Ngũ thập nhập cung trung).

 Có 2 cách tính Kim lâu theo số ô: một cách tính theo 9 ô, 1 cách tính 10 ô. Nếu theo cách 9 ô thì số tuổi chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là Kim lâu. Có một cách tính khác là 4-5 nhập trung cung tức là thành 10 ô, với cách tính này thì các tuổi có số đơn vị là 0, 2, 6, 8 là Kim lâu. Cả 2 cách tính Kim lâu thường dùng để tính cho làm nhà, vì chữ Kim lâu nghĩa là các Nhà – Vàng, phạm tuổi đó làm nhà thì không được ở nhà đó. Về sau người ta tính Kim lâu cho việc cưới hỏi.
Theo quan điểm của tôi thì Kim lâu không sợ bằng để lau, nếu năm Kim lâu mà chọn được tháng tốt, ngày tốt, giờ tốt là ok rồi. Đó là chưa kể nhiều trường hợp ngày cưới chỉ là thủ tục lấy “biển số xe” trong khi xe đã đi được mấy chặng đường rồi:D

Theo học thuyết chính tông.
Căn cứ đồ hình “Lạc thư”, áp dụng cau: “Ngũ, thập nhập trung cung; Nhất, Tam, Lục, Bát: Kim lâu”. Cụ thể là: lấy tuổi tròn 5 và tròn 10 dặt vào trung cung (ô chính giữa đồ hình Lạc thư). Nhứng tuổi tròn chục khác (20. 30, 40,… tuổi) đặt vào các cung có mã số Quẻ tương đương: 20 tuổi tại cung số 2 (Khôn), 30 tuổi tại cúng số 3 (Chấn), 40 tuổi tại cung số 4 (Tốn), 50 tuổi tại cung số 5 (Trung cung và cũng là cung mang mã số “5″), 60 tuổi tại cung số 6 (Kiền), 70 tuổi tại cung số 7 (Đoài),…Sau đó, các tuổi lẻ từ 1 đến 9 lầ lượt đặt vào từng cung liền kề, tăng theo thứ tự cho đến tuổi cần xem.

Căn bản các phương pháp khác nhau:
Các phương pháp tính tuổi Kim lâu đều lấy bảng Cửu tinh, Hậu thiên Bát quái để tính, cùng thống nhất bắt đầu khởi từ cung Khôn và cùng tính thuận kim đồng hrgrhồ đến các cung Càn thì Kim lâu thê, đến cung Cấn thì Kim lâu tử, đến cung Tốn thì Kim lâu lục súc, đến cung Khôn thì Kim lâu Thân.
Nhưng lấy tuổi để khởi điểm thì khác nhau và khác nhau về cách Ngũ nhập trung cung, Ngũ Thập nhập trung cung hoặc không nhập trung cung. Nên các cách tính này lại ra các kết quả về tuổi Kim lâu lại khác nhau.
1. Cách 1, của Trần Văn Tam tác giả sách ” Xây dựng nhà ở theo phong thuỷ ” và Tân Việt – Thiều Phong, tác giả sách ” Bàn về lịch vạn niên ”.
Khởi 1 tuổi từ Khôn, 2 tuổi Đoài, 3 tuổi Càn, 4 Khảm, 5 vào trung cung, 6 ra Cấn, 7 Chấn, 8 Tốn, 9 Ly, 10 Khôn …Cứ như vậy tính đến tuổi cần xem.
Cách tính này chỉ cần lấy cả tuổi mụ của người cần xem rồi chia cho 9, nếu dư 1 là Kim lâu Thân, nếu dư 3 là Kim lâu thê, nếu dư 6 là Kim lâu tử, nếu dư 8 là Kim lâu lục súc.
2. Cách 2, của Hoàng Bình tác giả sách ” Thế kỷ Âm Dương đối lịch ”.
Khởi 1 tuổi tại Khôn, 2 tuổi tại Đoài, 3 tuổi tại Càn, 4 tại Khảm, 5 vào trung cung, 6 ra Cấn, 7 Chấn, 8 Tốn, 9 Ly, 10 vào trung cung, 11 tại Khôn …Cứ như vậy tính đến tuổi cần xem.
3. Cách 3, của Huỳnh Liên tác giả ” Sách số coi tuổi làm nhà ”.
Khởi 10 tuổi tại Khôn, 20 tuổi tại Đoài, 21 tuổi Càn, 22 Khảm, 23 Cấn, 24 Chấn, 25 Tốn, 26 Ly, 27 Khôn, 28 Đoài …
Cách tính này là khởi hàng chục 10, 20 … khi hết tuổi chục sang tuổi lẻ thì cứ đếm luôn 21, 22 và không vào trung cung, cứ như vậy đến tuổi người cần xem.

Dưới đây là bảng tính sẵn của ba cách tính trên đây.
Tuổi — Cách 1 — Cách 2 — Cách 3
20 — không — không — không
21 — Kim lâu — Kim lâu — Kim lâu
22 — không — không — không
23 — không — Kim lâu — Kim lâu
24 — Kim lâu — không — không
25 — không — không — Kim lâu
26 — Kim lâu — Kim lâu — không
27 — không —- không — Kim lâu
28 — Kim lâu — Kim lâu — không
29 — không — không — Kim lâu
30 — Kim lâu — không — Kim lâu
31 — không — Kim lâu — không
32 — không — không — Kim lâu
33 — Kim lâu — Kim lâu — không
34 — không — không — Kim lâu
35 — Kim lâu — không — không
36 — không — Kim lâu — Kim lâu
37 — Kim lâu — không — không
38 — không — Kim lâu — Kim lâu
39 — Kim lâu — không — không
40 — không — không — không
41 — không — Kim lâu — Kim lâu
42 — Kim lâu — không — không
43 — không — Kim lâu — Kim lâu
44 — Kim lâu — không — không
45 — không — không — Kim lâu
46 — Kim lâu — Kim lâu — không
47 — không — không — Kim lâu
48 — Kim lâu — Kim lâu — không
49 — không — không — Kim lâu
50 — không — không — Kim lâu
51 — Kim lâu — Kim lâu — không
52 — không — không — Kim lâu
53 — Kim lâu — Kim lâu — không
54 — không — không — Kim lâu
55 — Kim lâu — không — không
56 — không — Kim lâu — Kim lâu
57 — Kim lâu — không — không
58 — không — Kim lâu — Kim lâu
59 — không — không — không
60 — Kim lâu — không — không
61 — không — Kim lâu — Kim lâu
62 — Kim lâu — không — không
63 — không — Kim lâu — Kim lâu
64 — Kim lâu — không — không
65 — không — không — Kim lâu
66 — Kim lâu — Kim lâu — không
67 — không — không — Kim lâu
68 — không — Kim lâu — không
69 — Kim lâu — không — Kim lâu
70 — không — không — không
. ..Thật là khó giải. ..

Các phương pháp tính Kim lâu: hiện tại có nhiều cách tính Kim lâu
1. Cách tính theo Dần gian:
Dần gian ta thường có cau: “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. “Xem tuổi” ở đây ngụ y chỉ tuổi Kim lâu. Lại có cau: Một, ba, sáu, tám Kim lâu Làm nhà, cưới gả hàng đầu phải kiêng.
– nam: Lấy số tuổi chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà)
+ Nếu dư 1 là phạm Kim lâu Thân (Gay tai hoạ cho bản Thân người chủ);
+ Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gay tai hoạ cho vợ của người chủ);
+ Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gay tai hoạ cho con của người chủ);
+ Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gay tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu Quý động vật.
– Nữ: hàng đơn vị của tuổi mà = 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu (tính để xem tuổi lấy chồng)

2. Cách tính theo sách “Thông thư” của Trung quốc:
Trong sách “Thông thư” ly giải như sau: Lấy 24 phương vị gồm 4 quẻ, 8 thiên can và 12 địa chi, sắp xếp thành: phương Bắc gồm Nhâm– Tí – Quý ; Đông Bắc gồm Sửu – Cấn – Dần ; phương Đông gồm Giáp – Mão – ất ; Đông nam gồm Thìn – Tốn – Tị ; phương nam gồm Bính – Ngọ – Đinh ; Tây nam gồm Mùi – Khôn – Thân ; phương Tây gồm Canh – Dậu – Tân và Tây Bắc gồm Tuất – Càn – Hợi.
Bắt đầu tính khởi 1 ở góc Tây nam, 2 đến Tây, 3 đến Tây Bắc, 4 đến Bắc, 5 vào cung giữa
(trung cung), 6 ở Đông Bắc, 7 ở Đông, 8 ở Đông nam, 9 ở nam, đến 10 lại về cung giữa rồi tiếp hàng đơn vị 1 ở hướng Tây nam v. v.. . Tính như vậy thì luôn luôn ta thấy 1 – 3 – 6- 8 ở các phương, góc có Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) có Tứ Sinh (Dần, Thân, Tị, Hợi). Vừa có “Mộ”, lại vừa là “Sinh” nên gọi Kim lâu, ẩn chứa nhiều hung nguy hơn cát tường nên cần phải kiêng tránh.

Tốn

8

Ly
9
Khôn
1
Chấn

7

5 Đoài
2
Cấn
6
Khảm
4
Càn
3
  1. Cách tính theo Kim Oanh Ký
Tốn
80
Lục súc
Ly
90
Khôn
10
Thân
Chấn

70

50 Đoài
20
Cấn

60
Tử

Khảm

40

Càn

30
Thê

 

Tính hạn Hoang Ốc
Cách tính như sau:
Bắt đầu từ cung Nhất kiết tính là 10 tuổi. kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ. Tương tự như trên. Năm nào rơi vào các cung màu đỏ là: Nhất kiết (Cát), Nhị Nghị, Tứ Tấn tài thì tốt. Rơi vào các cung màu xanh là: Tam Địa sát, Ngũ Thọ tử, Lục Hoang ốc là xấu.
Ứng dụng cả hai phương pháp này, nếu các năm tốt của cách này trùng với năm tốt của cách kia là Xây nhà được.
Thí dụ 1:
Hỏi: Năm 43 tuổi cất nhà được không?
Ở bảng Kim lâu ta bắt đầu từ cung Ly 40, Đếm thuận 41 cung Tốn, 42 cung Đoài, 43 vào Kim lâu Lục súc. Xây nhà tổn hại gia súc, người ở trong nhà, nhan viên dưới Quýền.. . . Mặc dù năm 43 ở bảng Hoang Ốc thì rơi vào Nhất kiết thì cũng không Xây được.
Thí dụ 2:
Hỏi: Năm 44 tuổi Xây nhà được không?
Ở bảng Kim lâu 44 tuổi rơi vào cung Khảm – không phạm Kim lâu.
Ở bảng Hoang Ốc rơi vào Nhị Nghi. Tốt.
Như vậy 44 tuổi Xây nhà được.
lưu ý:
– Tính tuổi theo Kim lâu và Hoang Ốc chỉ dùng để Xây nhà. Không phải tuổi lấy vợ lấy chồng. Hiện nay có nhiều thầy dùng tuổi Kim lâu và Hoang ốc để đoán tuổi lấy vợ lấy chồng là sai.
– Trong phương pháp tính Kim lâu ở trên có một phương pháp khác hơn là: Đến 50 tuổi thì họ tính vào cung giữa (Trung cung) và sau đó 51 tại cung Tốn.. . . 60 cũng tại Tốn.. . . . Tuy nhiên, thực tế chứng nghiệm nhiều lần thấy không chính xác. Nhưng cũng trình bày để tiếp tục nghiên cứu và trắc nghiệm.

 Các tuổi không phạm Kim lâu, hoang ốc

Năm Tuổi không bị Kim lâu Tuổi không bị Hoang Ốc
19-30 19, 20, 22, (25), 26,  28 19, 20, 22, 25, 26, 28
30-40 31, (34), 35, 37 31, 34, 35, 37
40-50 40, (43), 44, 46 40, 43, 44, 46
50-60 52, (53), 58 52, 53, 55, 58, 59
60-70 61, (62), 67 61, 62, 64, 67, 68
70-80 70, (71), 76 70, 71, 73, 76

Kim lâu bảng trên tính theo Thái Kim Oanh
Kỷ Sửu – Tân Sửu
Kỷ Mùi – Tân Mùi
Canh Dần-Canh Thân
Nhâm Dần – Nhâm Thân
Tám tuổi trên không cần coi Kim lâu chỉ coi Hoang Ốc

Các tuổi còn lại kết hợp cả Kim lâu và Hoang Ốc (Ghi chú các tuổi bị Kim lâu Lục súc 25, 34,43, 53, 62, 71 nếu gia chủ không chăn nuôi thì vẫn làm nhà được)
Các hạn Hoang Ốc, Địa Sát, Thọ Tử:
cũng chủ chết chóc, bệnh tật, tán gia bại sản nếu mua hoặc Xây nhà trong năm đó.
Về cách tính những hạn này thì theo như hình dưới đây:
– Từ ô số 1 khởi 10 tuổi, đếm tiếp lên 11 tuổi ở ô số 2, 12 tuổi ô số 3…
– Từ ô số 2 khởi 20 tuổi, đếm tiếp 21 ở ô số 3, 22 tuổi sang ô số 4…
– Từ ô số 3 khởi 30 tuổi, đếm 31 ở ô số 4, 32 ở ô số 5…
– Từ ô số 4 khởi 40 tuổi, đếm 41 ở ô số 5, 42 ở ô số 6…
Cứ như thế cho đến tuổi của người muốn Xây nhà. Nếu gặp các ô 1, 2, 4 là những năm tốt. Nếu gặp phải ô số 3 là bị hạn ĐỊA SáT, số 5 bị hạn THỌ TỬ, số 6 bị hạn HOANG ỐC đều không được cất nhà hay mua nhà.
– Thí dụ: 1 người sinh năm 1971 (TÂN HỢI), đến năm 2008 muốn mua nhà. Lúc đó, người này được 38 tuổi (tuổi ta). Cho nên từ cung số 3 khởi 30 tuổi, đến 31 ở cung số 4, 32 ở cung số 5, 33 cung số 6… cho tới 38 tuổi đến cung số 5 là gặp hạn Thọ Tử. Vì vậy, người này không thể Xây hoặc mua nhà trong năm 2008.
Nếu tính sẵn các hạn Kim lâu, Hoang ốc, Địa sát, Thọ tử sẽ thấy đời người từ 21 đến 75 tuổi sẽ liên tiếp gặp những hạn đó như sau:
– Những tuổi gặp hạn Kim lâu (Phương pháp chia tuổi Âm cho 9 lấy số dư ): 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.
– Những tuổi gặp Hoang ốc, Địa sát, Thọ tử: 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.
Như vậy, nếu xét kỹ đời người từ 21 đến 75 tuổi, chỉ có ít năm là không gặp các hạn Kim lâu, Hoang Ốc, Địa Sát, Thọ Tử mà thôi. Đó là chưa kể những năm bị hạn Tam tai, nên rốt cuộc việc Xây hoặc mua nhà là rất hạn chế.

Hạn Tam Tai gồm:
* 12 con Giáp được chia làm 4 tam hợp: Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.
Tuổi Thân Tí Thìn hành Thủy
Tuổi Dần Ngọ Tuất hành Hỏa
Tuổi Tỵ Dậu Sửu hành Kim
Tuổi Hợi Mão Mùi hành Mộc
* Các năm mà nhóm tam hợp gặp hạn tam tai:
– Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm: Dần, Mão, Thìn.
– Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm: Thân, Dậu Tuất.
– Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm: Tỵ, Ngọ, Mùi.
– Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại những năm: Hợi, Tý, Sửu.
* Tổng hợp các nhận định về hạn Tam tai:
– Hạn Tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn Tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

Tuổi

Thân, Tý, Thìn

Năm Dần Đầu Tam tai
Năm Mão Giữa Tam tai
Năm Thìn Cuối Tam tai
Tuổi

Tỵ, Dậu, Sửu

Năm Hợi Đầu Tam tai
Năm Tý Giữa Tam tai
Năm Sửu Cuối Tam tai
Tuổi

Dần, Ngọ, Tuất

Năm Thân Đầu Tam tai
Năm Dậu Giữa Tam tai
Năm Tuất Cuối Tam tai
Tuổi

Hợi, Mão, Mùi

Năm Tỵ Đầu Tam tai
Năm Ngọ Giữa Tam tai
Năm Mùi Cuối Tam tai

– Có lý thuyết giải thích:
Tam: Ba, số 3, thứ ba.
Tai: tai họa, họa hại.
Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
+ Thủy tai là tai họa do nước gay ra, như lũ lụt, sóng thần.
+ Phong tai là tai họa do gió gay ra, như bão, lốc.
Ngọài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao Bính tai.
+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.
+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.
+ Đao Bính tai là tai họa do chiến tranh.
– Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra. Nhập hạn Tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro, hoặc khó khăn trong công việc. Không nên tạo hay mua bán nhà đất, tu sửa trong những năm hạn này. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không.
– Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:
+ Tính tình nóng nảy bất thường.
+ Có Tang trong Thân tộc.
+ Dễ bị tai nạn xe cộ.
+ Bị thương tích.
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
+ Thất thoát tiền bạc.
+ Mang tiếng thị phi.
+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.
Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.
– Khi xét hạn Tam tai người ta hay xem kết hợp lá số của Thân chủ.
Nếu các yếu tố trong lá số tốt, có nhiều sao hay cách cục hóa giải thì cũng làm giảm bớt, nếu trong hạn của lá số xấu thì sẻ bị xấu thêm, khó mà tránh đuọc tai hoạ.
* Ly thuyết cụ thể hóa hạn Tam tai theo từng năm (3 năm):
Tam hợp Dần Ngọ Tuất – hạn Tam Tai là 3 năm Thân Dậu Tuất
+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quan tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa
+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quan tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên
+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quan tắc hữu tai hại vi thổ địa
Tam hợp Thân Tý Thìn – hạn Tam Tai là Dần Mão Thìn
+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quan tắc vật hại nhan hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh
+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quan tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu
+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quan tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy Quýền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật
Tam hợp Tỵ Dậu Sửu – hạn Tam Tai là Hợi Tý Sửu
+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quan tắc bị bại hoại sự nghợp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong
+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quan tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật
+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quan tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai
Tam hợp Hợi Mão Mùi – hạn Tam Tai là Tỵ Ngọ Mùi
+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quan tắc hữu thù địch chi nhan mưu vi hại (bị người mưu hại)
+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quan tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)
+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quan tắc tổn thất tài vật hoặc hữu Tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

(Sưu tầm nhiều nguồn)


Trang 1/Tổng số 11

Bài viết cùng chuyên mục :

Xem thêm

Ảnh hưởng văn hóa phương Đông trong đời sống người Việt

Thuật ngữ phương Đông cho đến nay vẫn là đề tài gây tranh luận. Xuất phát …